Bài tập bổ sung phân tích báo cáo tài chính

Đăng lúc: Thứ năm - 28/09/2017 19:58

Bài tập 1: Có các tài liệu về số liệu kế hoạch và thực hiện tại công ty ABC như sau:


Stt Khoản mục Kế hoạch Thực hiện
1 Doanh thu 100.000 130.000
2 Giá vốn hàng bán 80.000 105.000
3 Chi phí bán hàng 8.000 10.000
4 Chi phí quản lý doanh nghiệp 4.000 5.720
5 Lợi nhuận trước thuế 8.000 9.280

Yêu cầu: Hãy phân tích tình hình thực hiện so với kế hoạch? Cho giải pháp (nếu có)?

Bài tập 2: Có tài liệu trích từ bảng CĐKT và báo cáo KQHĐKD của công ty DEF như sau:

- Trích từ bảng CĐKT:

Tài sản Đầu kỳ Cuối kỳ Nguồn vốn Đầu kỳ Cuối kỳ
Phải thu khách hàng 7.200 9.750 Phải trả khách hàng 8.200 12.800
Tồn kho 7.900 10.500      

- Trích từ báo cáo KQHĐKD:
Doanh thu: 39.000
Giá vốn hàng bán: 32.500
Yêu cầu:
1 - Số tiền thực thu trong kỳ?
2 - Doanh số mua hàng trong kỳ?
3 - Số tiền thực trả cho khách hàng trong kỳ?

Bài tập 3: Có các báo cáo về tình hình tài chính của công ty AB như sau:

- Bảng CĐKT:

Khoản mục 2016 2015 Khoản mục 2016 2015
Tiền mặt 30 45 Phải trả người bán 75 45
Đầu tư ngắn hạn 0 30 Thuế và các khoản phải nộp NN 45 20
Các khoản phải thu 120 160 Vay ngắn hạn 60 95
Tồn kho 225 155 Vay dài hạn 90 60
TSCĐ còn lại 325 160 Vốn đầu tư CSH 190 150
Nguyên giá TSCĐ 400 202 Lợi nhuận để lại 240 180
Hao mòn lũy kế TSCĐ 75 42      
Tổng tài sản 700 550 Tổng nguồn vốn 700 550

- Báo cáo KQHĐKD vào 31/12/2016 như sau:

Các chỉ tiêu Số tiền
Doanh thu thuần 1.380
Giá vốn hàng bán 880
Chi phí bán hàng 180
Chi phí quản lý doanh nghiệp 120
Chi phí lãi vay 10
Lợi nhuận trước thuế 190
Thuế thu nhập 38
Lợi nhuận sau thuế 152

Yêu cầu:
1 - Hãy lập bảng báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2016 của công ty theo phương pháp gián tiếp
2 - Hãy xác định số lợi nhuận mà công ty chia cho các cổ đông trong năm 2016
3 - Bằng cách so sánh với số trung bình ngành, hãy dùng phương pháp Dupont để phân tích sự tác động của các nhân tố tới chỉ tiêu ROE trong năm 2016? Hãy đưa ra các giải pháp hợp lý nhằm cải thiện tình hình?
4 - Hãy tính các tỷ số: Khả năng thanh toán hiện thời, khả năng thanh toán nhanh; vòng quay tổng tài sản, vòng quay khoản phải thu, vòng quay hàng tồn kho, kỳ thu tiền trung bình, ROA, ROAe, ROE năm 2016?
5 - Phân tích cân bằng tài chính của công ty dưới góc độ vốn lưu chuyển trong năm 2015 và 2016?
Ghi chú: Chỉ tiêu trung bình ngành: Hệ số nợ = 35%, vòng quay tài sản = 2,6 và ROS = 18,2%, lãi vay = 12%/năm.

Bài tập 4: Công ty BBC có những nghiệp vụ liên quan và không liên quan với nhau trong suốt 1 năm dưới đây. Giả sử hệ số khả năng thanh toán hiện hành của công ty là 2,1 và khả năng thanh toán nhanh là 1,2.

1 - Ước tính có 5.000 của khoản phải thu là không thể thu được
2 - Thanh toán các khoản nợ phải trả là 3.200
3 - Chủ công ty đầu tư thêm 7.500 tiền mặt
4 - Hàng tồn kho trị giá 600 bị đánh giá là lỗi thời khi kiểm tra hàng tồn kho
5 - Công ty tuyên bố 5.000 tiền cổ phần sẽ được trả cho các cổ đông
6 - Đầu tư dài hạn 10.000
7 - Đã trả khách hàng 9.000
8 - Vay 1.200 kỳ hạn 3 tháng, lãi suất 8%/năm
9 - Mua chịu một lượng hàng hóa trị giá 12.000
Yêu cầu: Hãy phân biệt ảnh hưởng của những nghiệp vụ trên đến:
1 - Khả năng thanh toán hiện hành
2 - Khả năng thanh toán nhanh
3 - Vốn lưu động

Bài tập 5: Trong một cuộc họp hội đồng quản trị của công ty AB, một số đề nghị đã được đưa ra nhằm làm dịu bớt tình trạng tiền mặt yếu kém và cải thiện thu nhập. Hãy đánh giá và bình luận cả ảnh hưởng dài hạn và ngắn hạn của những đề nghị dưới đây theo các thước đo: tăng (+), giảm (-) hay không có ảnh hưởng (NE).

Đề nghị EBIT Tiền thu từ HĐKD Tình trạng tiền mặt
1 - Thay cổ tức trả bằng tiền mặt bằng cổ tức trả bằng cổ phiếu      
2 - Giảm tiền chi cho chi phí sửa chữa và bảo trì      
3 - Yêu cầu khách hàng thanh toán sớm hơn      
4 - Trì hoãn thanh toán cho nhà cung cấp      
5 - Tăng vay nợ ngắn hạn      
6 - Thay đổi phương pháp khấu hao từ phương pháp tổng số năm sử dụng sang phương pháp khấu hao đường thẳng      
7 - Gây sức ép để các nhà buôn mua nhiều hơn      
8 - Hoàn nhập dự phòng đối với hàng tồn kho do giá cả thị trường của một số loại hàng hóa có đã tăng trở lại      

Bài tập 6: Có các thông tin về tài sản và nguồn vốn của công ty ABC ngày 31/12/X như sau:
 

Chỉ tiêu Giá trị
Các khoản phải thu ngắn hạn 27.600
Các khoản phải trả 14.000
Chi phí phải trả 2.500
Khấu hao lũy kế 12.000
Dự phòng phải thu khó đòi 2.000
Thặng dư vốn cổ phần 18.500
Tiền 5.000
Vốn góp CSH 33.180
Vay ngắn hạn 23.000
Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 12.000
Hàng tồn kho 42.300
Các khoản đầu tư dài hạn 15.400
Nợ dài hạn 25.120
Chứng khoán ngắn hạn 8.000
Tài sản dài hạn khác 3.400
Chi phí trả trước ngắn hạn 15.000
Nguyên giá TSCĐ hữu hình 32.500
Lợi nhuận chưa phân phối 2.400
Phải trả ngắn hạn khác 4.500

Yêu cầu: Lập bảng CĐKT của công ty theo mẫu quy định

Bài tập 7: Có các số liệu từ 2 công ty như sau:

 

Chỉ tiêu Công ty A Công ty B
Lợi nhuận sau thuế 1.000 3.000
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 3.200 3.500

Hai công ty này đạt mức tăng trưởng doanh thu tương đương nhau trong ba năm đó. Một công ty hoạt động trong lĩnh vực tư vấn. Một công ty hoạt động trong lĩnh vực vận tải hàng không. Hãy cho biết công ty nào là công ty A, công ty nào là công ty B. Giải thích cho lựa chọn của bạn.

Bài tập 8: Có các số liệu từ 2 công ty như sau:

Chỉ tiêu Công ty A Công ty B
Lợi nhuận sau thuế 2.400 2.500
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐKD 7.200 3.400
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐĐT (6.800) (700)
Lưu chuyển tiền thuần từ HĐTC 600 (2.600)

Một trong hai công ty này hoạt động trong ngành chuyển phát nhanh và đang ở thời kỳ tăng trưởng. Công ty còn lại hoạt động trong lĩnh vực chế biến thực phẩm và đã khá ổn định. Cho biết công ty nào là công ty A, công ty nào là công ty B và giải thích cho lựa chọn của bạn.

Bài tập 9: Cho các số liệu về tình hình của công ty XYZ như sau:


Bảng 1: Chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu 31/12/2014 31/12/2015 31/12/2016
Phải thu khách hàng 2.800 3.200 2.400
Hàng tồn kho 6.300 6.200 6.800
Phải trả người bán 2.500 1.800 2.000

Bảng 2: Chỉ tiêu trong Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu bán chịu 28.000 32.000
Giá vốn hàng bán 19.000 23.000
Doanh số mua chịu 18.500 24.000

Yêu cầu: Tính toán mức tiết kiệm/lãng phí VLĐ và phân tích chu kỳ vốn lưu động

Bài tập 10: Cho các số liệu về tình hình của công ty ANZ như sau:

Bảng 1: Chỉ tiêu trong Bảng cân đối kế toán

Chỉ tiêu 31/12/2014 31/12/2015 31/12/2016
Phải thu khách hàng 5.600 5.000 4.500
Hàng tồn kho 7.500 7.200 7.600
Phải trả người bán 3.200 3.800 2.600

Bảng 2: Chỉ tiêu trong Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Chỉ tiêu Năm 2015 Năm 2016
Doanh thu bán chịu 32.000 36.000
Giá vốn hàng bán 24.000 26.000
Doanh số mua chịu 23.000 24.000
Yêu cầu: 
1 - Phân tích chu kỳ vốn lưu động năm 2015, 2016?
2 - Tính mức tiết kiệm/lãng phí vốn lưu động năm 2016 so với năm 2015?


Bài tập 11: Hãy cho biết các khoản mục dưới đây thuộc dòng lưu chuyển tiền tệ nào trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp?

1 - Tiền lãi vay đã trả
2 - Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
3 - Tiền nhận góp vốn từ cổ đông thiểu số
4 - Tiền trả nợ gốc vay
5 - Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và TSDH khác
6 - Tiền chi mua các công cụ nợ của đơn vị khác
7 - Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ
8 - Các khoản dự phòng
9 - Tiền thu từ đi vay
10 - Khấu hao TSCĐ
11 - Tiền trả cổ tức cho cổ đông 
12 - Chi phí lãi vay
13 - Tiền thuế và các khoản phải nộp nhà nước
14 - Phải trả người lao động
15 - Tiền thu lãi tiền gửi và cho vay
16 – Hao mòn lũy kế TSCĐ
Bài tập 12: Trích báo cáo của công ty cổ phần XY như sau:
- Bảng CĐKT:


Chỉ tiêu 2014 2015 2016
Tài sản ngắn hạn 180.000 130.000 140.000
Tài sản dài hạn 105.000 94.000 80.000
Tổng tài sản 185.000 124.000 220.000
- Báo cáo KQHĐKD:

Chỉ tiêu 2015 2016
Doanh thu thuần 920.000 970.000

Yêu cầu:
1 - Phân tích tốc độ luân chuyển tài sản ngắn hạn của công ty XY?

2 - Nếu thời gian 1 vòng luân chuyển của tài sản ngắn hạn năm 2016 giảm 2 ngày thì công ty XY cần bao nhiêu tài sản ngắn hạn bình quân trong năm 2016 để tạo được doanh thu như hiện tại?

Bài tập 13: Năm 2016, công ty XZ đạt doanh thu 50.000 tỷ VND. Dự kiến năm 2017, doanh thu đạt 65.000 tỷ VND. Công ty XZ có các chỉ tiêu chủ yếu trong bảng CĐKT năm 2016 như sau:

Tài sản Số tiền Nguồn vốn Số tiền
A - Tài sản ngắn hạn 8.000 A - Nợ phải trả 5.500
I - Tiền 1.000 I - Nợ ngắn hạn 5.000
II - Các khoản phải thu 3.000 1 - Phải trả người bán 500
1 - Phải thu khách hàng 2.4000 2 - Vay ngắn hạn 2.000
2 - Trả trước cho người bán 600 3 - Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 1.000
III - Hàng tồn kho 3.500 4 - Phải trả người lao động 1.500
IV - Tài sản ngắn hạn khác 500 II - Nợ dài hạn 500
1 - Thuế GTGT được khấu trừ 500 B - Vốn chủ sở hữu 8.500
B - Tài sản dài hạn 6.000 1 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 7.000
I - Tài sản cố định 6.000 2 - Lợi nhuận chưa phân phối 1.500
Tổng cộng  14.000 Tổng cộng 14.000

Yêu cầu: Dự báo nhu cầu về vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp trong năm 2017?

Bài tập 14: Công ty ABT mấy năm gần đây hoạt động sản xuất kinh doanh kém. Số liệu tài chính mới nhất như sau:

- Bảng CĐKT:

Khoản mục 2016 Khoản mục 2016
Tiền mặt 52 Phải trả người bán 30
Các khoản phải thu 44 Vay ngắn hạn 44
Tồn kho 106 Vay dài hạn 16
TSCĐ còn lại 98 Vốn đầu tư CSH 76
Nguyên giá TSCĐ 150 Lợi nhuận để lại 134
Hao mòn lũy kế TSCĐ (52)    
Tổng tài sản 300 Tổng nguồn vốn 300

- Báo cáo KQHĐKD:

Các chỉ tiêu Số tiền
Doanh thu thuần 530
Giá vốn hàng bán 440
Lợi nhuận gộp 90
Chi phí bán hàng 40
Chi phí quản lý doanh nghiệp 17
Chi phí lãi vay 3
Lợi nhuận trước thuế 30
Thuế thu nhập 6
Lợi nhuận sau thuế 24
- Các chỉ số tài chính trung bình ngành:

Hệ số thanh toán ngắn hạn 2
Hệ số thanh toán nhanh 1
Hệ số nợ trên tổng tài sản 30%
Vòng quay hàng tồn kho 10
Kỳ thu tiền trung bình 15 ngày
Vòng quay tài sản cố định 6
Vòng quay tổng tài sản 3
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu 5%
Tỷ suất lợi nhuận trên tài sản 10,2%
Tỷ suất lợi nhuận trên VCSH 15,1%

Yêu cầu: Tính các tỷ số tài chính như trên và phân tích để chỉ ra những sai sót trong sách lược quản lý thể hiện ở các báo cáo?

Bài tập 15: 
Hai  công ty A và B cùng ngành;  cùng có tổng tài sản 1.000 triệu đồng,  lợi nhuận trước thuế và lãi vay 160 triệu, thuế suất thuế thu nhập là 28%. 
Công ty A có tỷ lệ nợ là 50%, lãi suất nợ vay là 12%/năm. Công ty B có tỷ lệ nợ là 30%, lãi suất nợ vay là 12%/năm. 
Yêu cầu: 
1 - So sánh tỷ suất lợi nhuận  trên vốn chủ sở hữu của A và B 
2 - Công ty B nhận thấy công ty A có tỷ suất lợi nhuận  trên vốn chủ sở hữu cao hơn nên quyết định tăng tỷ lệ nợ vay lên 60%. Sự gia tăng tỷ lệ nợ  của công ty B có hợp lý không?

Bài tập 16: Công ty A đang lập kế hoạch các báo cáo tài chính như sau:
- Bảng CĐKT:

Khoản mục 2016 Khoản mục 2016
Tiền mặt 80 Phải trả người bán 25
Các khoản phải thu 300 Vay ngắn hạn 200
Tồn kho 520 Vay dài hạn 400
TSCĐ còn lại 350 Vốn đầu tư CSH 600
Nguyên giá TSCĐ 450 Lợi nhuận để lại 25
Hao mòn lũy kế TSCĐ 100    
Tổng tài sản 1.250 Tổng nguồn vốn 1.250

- Báo cáo KQHĐKD:

Các chỉ tiêu Số tiền
Doanh thu thuần 1.500
Giá vốn hàng bán 920
Chi phí bán hàng 80
Chi phí quản lý doanh nghiệp 150
Chi phí lãi vay  
Lợi nhuận trước thuế  
Thuế thu nhập  
Lợi nhuận sau thuế  
Giám đốc tài chính đề nghị thay đổi chính sách vốn lưu động bằng cách điều  chỉnh:
- Tỷ lệ TSLĐ/DT = 50%
- Tỷ lệ nợ không đổi
- Vay dài hạn giảm
Yêu cầu: Điền vào chỗ trống và:
1 - Lập lại BCĐKT và BCKQKD nếu nợ có lãi suất 12%/ năm
2 - Nhận xét LN/VCSH trước và sau khi thay đổi chính sách

Bài tập 17: 
Công ty TNHH AB mới thành lập ngày 01/09/2017 có những nội dung sau:
Các thành viên X, Y, Z góp vốn như sau:
X góp 500 triệu đồng
Y góp 600 triệu đồng
Z góp 1 quyền sử dụng đất trị giá 400 triệu đồng
Trong kỳ, doanh nghiệp xảy ra các nghiệp vụ sau:
1 – Ngày 1/9, mua 1 xe ô tô 4 chỗ trị giá 600 triệu, thời hạn sử dụng 10 năm, khấu hao theo phương pháp đường thẳng, VAT 10%, lệ phí trước bạ + đăng kiểm là 60 triệu
2 – Ngày 1/9, thuê văn phòng thời hạn 2 năm, tổng số tiền 48 triệu, đã thanh toán đầy đủ.
3 – Ngày 3/9, mua một số công cụ, dụng cụ dùng cho văn phòng trị giá 30 triệu, VAT 10%, đã đưa vào sử dụng, dùng trong 10 tháng.
4 – Ngày 15/9, mua hàng của công ty TNHH ABC về nhập kho với nội dung sau:
+ 100 hàng hóa A, đơn giá 1.000.000 đồng, thuế VAT 10%, tiền đã trả.
+ 25 hàng hóa B, đơn giá 6.000.000 đồng, thuế VAT 10% (chưa trả tiền hàng)
5 – Ngày 01/10, xuất kho 70 hàng hóa A bán trực tiếp, khách hàng chấp nhận mua với giá 140.000.000 (chưa có thuế VAT là 10%), khách hàng chưa trả tiền. 
6 – Ngày 15/11, xuất kho 20 hàng hóa B bán trực tiếp, khách hàng chấp nhận mua với giá 220.000.000 VND (đã bao gồm thuế VAT 10%), khách hàng đã thanh toán đầy đủ.
7 – Chi phí bán hàng 25 triệu đồng (trong đó tiền thuê cửa hàng, điện nước 10 triệu; trả lương nhân viên bán hàng 15 triệu).
8 – Trả lương đội ngũ quản lý văn phòng là 50 triệu đồng
9 – Chi phí điện, nước cho khối văn phòng là 20 triệu đồng. Tiền thuế môn bài doanh nghiệp đã nộp là 1 triệu đồng.
10 – Ngày 20/11, doanh nghiệp vay ngân hàng ANZ số tiền 300 triệu đồng để đầu tư dài hạn vào 1 dự án nông nghiệp công nghệ cao, trong đó lãi vay 10%, thời hạn 24 tháng, lãi trả hàng tháng, gốc trả 6 tháng 1 lần.
Yêu cầu: Lập báo cáo tài chính (bảng CĐKT, báo cáo KQKD, báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp trực tiếp) cuối năm 2017 cho công ty, giải trình kết quả, tính toán các nhóm hệ số và cho nhận xét, biết % thuế TNDN là 20%
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 6 trong 2 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
© Copyright 2015 Ma Ha Nguyen All right reserved.
Trang web dành cho người mưu cầu và mong muốn chia sẻ tri thức 
Nếu các bạn muốn trao đổi và chia sẻ các giá trị tốt đẹp, hãy truy cập vào:
Facebook: https://www.facebook.com/groups/htnc.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/htnc.vn/

Giới thiệu về website HTNC

Góc học tập nghiên cứu HTNC được thành lập ra nhằm tạo ra sân chơi cho các trí thức, các bạn sinh viên và những người có nhu cầu tìm hiểu về các kiến thức chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế học nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước...

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì về Trường ĐHCN Việt Hung?

Tìm hiểu thông tin đào tạo tại trường

Muốn được tham gia giảng dạy tại Trường

Muốn được học tập, nghiên cứu tại Trường

Muốn tuyển dụng sinh viên của Nhà trường

Tất cả các ý kiến trên

Liên kết

Thời tiết