Câu hỏi trắc nghiệm Phân tích đầu tư chứng khoán

Đăng lúc: Thứ bảy - 13/10/2018 13:12
Câu hỏi trắc nghiệm Phân tích đầu tư chứng khoán

Câu 1:
Một điểm A của một chứng khoán nằm phía trên đường thị trường chứng khoán SML thì điểm này biểu thị:
A. Thị trường đánh giá cao A
B. Thị trường đánh giá thấp A.
C. Thị trường là luôn đánh giá đúng A
D. Không thể dùng để biết thị trường đánh giá như thế nào về A từ thông tin trên
Câu 2:
Hệ số bê ta của một cổ phiếu trong mô hình CAPM lớn hơn 1 có nghĩa là:
A. Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro nhỏ hơn bình quân thị trường
B. Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro bằng bình quân thị trường
C. Cổ phiếu đang xem xét có mức rủi ro lớn hơn bình quân thị trường.
D. Không tồn tại cổ phiếu như thế này
Câu 3:
Tỷ lệ tăng trưởng cổ tức của một công ty là 15%, hệ số VCSH là 30%, có thể dự báo khả năng trả cổ tức của công ty này từ các thông tin trên là:
A. 50%
B. 25%
C. 75%
D. 20%
E. Không đủ thông tin để xác định.
Câu 4:
Ngân hàng bạn đang xem xét để đầu tư vào một cổ phiếu có lợi suất mong đợi là 11%; lãi suất tín phiếu kho bạc là 8%; lãi suất đầu tư bình quân của thị trường cổ phiếu là 12%; cổ phiếu đang xem xét có hệ số rủi ro chỉ bằng một nửa của bình quân thị trường. Bạn nên khuyên lãnh đạo nên:
A. Đầu tư.
B. Không đầu tư
C. Không xây dựng được và không có lời khuyên
D. Không có phương án nào đúng
Câu 5:
Hệ số bê ta trong mô hình CAPM có thể có các giá trị như sau:
A. Lớn hơn 0
B. Nhỏ hơn 0
C. Bằng 0
D. A và C
E. Tất cả các câu đều đúng.
Câu 6:
Các chỉ tiêu không đánh giá độ rủi ro là:
A. Độ lệch chuẩn
B. Hệ số bê ta
C. Phương sai
D. Độ lồi
E. C và D.
Câu 7:
Khi tỷ suất sinh lời đòi hỏi của VCSH mà lớn hơn IRR thì NPV của khoản đầu tư cho giá trị như thế nào?
A. Lớn hơn 0
B. Bằng 0
C. Nhỏ hơn 0.
D. Chưa thể kết luận được
Câu 8:
Cho mức sinh lời của phương án A là 20%, mức rủi ro khi đầu tư vào phương án A là 10%; mức sinh lời phương án B là 35%, rủi ro đầu tư vào phương án B là 25%. Vậy có thể kết luận về mức rủi ro của 2 phương án A và B là:
A. Bằng nhau
B. A lớn hơn B
C. B lớn hơn A.
D. Chưa đủ dữ liệu để kết luận được
Câu 9:
Phần bù rủi ro thị trường được định nghĩa là:
A. Sự khác biệt giữa thu nhập trên 1 chỉ số và thu nhập trên trái phiếu kho bạc.
B. Sự khác biệt giữa thu nhập của quỹ tương hỗ và thu nhập trên 1 chỉ số
C. Sự khác biệt giữa thu nhập trên tài sản có thu nhập cao nhất và tài sản có thu nhập thấp nhất
D. Sự khác biệt giữa thu nhập trên tài sản rủi ro và thu nhập của trái phiếu kho bạc
Câu 10:
Bạn đầu tư 10.000 đồng trong một danh mục đầu tư hoàn hảo. Danh mục đầu tư hoàn hảo gồm 1 tài sản rủi ro với mức sinh lời kỳ vọng là 15% và độ lệch tiêu chuẩn là 21% và 1 trái phiếu kho bạc với mức sinh lời 5%. Bạn nên đầu tư bao nhiêu tiền vào tài sản rủi ro để tạo thành 1 danh mục với mức sinh lời kỳ vọng là 11%?
A. 6.000.
B. 4.000
C. 7.000
D. 3.000
Câu 11:
Chứng khoán X có sinh lời kỳ vọng là 13% và hệ số bê ta là 1,15. Lãi suất phi rủi ro là 5% và mức sinh lời bình quân thị trường là 15%. Theo mô hình định giá tài sản vốn, chứng khoán X là:
A. Được định giá đúng
B. Được định giá cao.
C. Được định giá thấp
D. Không có phương án nào đúng
Câu 12:
Cho các mức sinh lời tại các trường hợp là 5%; 10% và 15% và các hệ số bê ta tương ứng là 0; 1 và 2. Bê ta của danh mục có thu nhập kỳ vọng là 12,5% là bao nhiêu?
A. 0
B. 1
C. 1,5.
D. 2
E. 2,5
Câu 13:
Cho các mức sinh lời tại các trường hợp là 5%; 10% và 15% và các hệ số bê ta tương ứng là 0; 1 và 2. Phần bù rủi ro cho danh mục có bê ta là 0,5 là bao nhiêu?
A. 2,5%.
B. 5%
C. 7,5%
D. 10%
Câu 14:
Hình dạng đường CAL là gì nếu lãi suất đi vay và cho vay của bạn là không giống nhau:
A. Một đường thẳng
B. Một đường cong
C. Một đường gấp khúc với các điểm gấp tại nơi chứng khoán 100% là rủi ro.
D. Một sự kết hợp của 2 đường thẳng và đường cong
Câu 15:
Các đường phân bổ vốn là:
A. Đường cơ hội đầu tư hình thành bởi 1 tài sản rủi ro và tài sản phi rủi ro
B. Đường cơ hội đầu tư với 2 tài sản rủi ro
C. Đường bao gồm tất cả các danh mục đầu tư cung cấp các tiện ích cho nhà đầu tư cá nhân
D. Đường bao gồm tất cả các danh mục đầu tư với mức thu nhập kỳ vọng giống nhau và độ lệch chuẩn khác nhau.
Câu 16:
Hãy xem xét 2 cơ hội đầu tư sau đây. Đầu tiên, 1 danh mục đầu tư rủi ro trả thu nhập kỳ vọng là 20% với xác suất 60% và 5% với xác suất 40%. Thứ 2, một trái phiếu kho bạc trả lãi suất 6%. Nếu bạn đầu tư 50.000 vào danh mục rủi ro, lợi nhuận kỳ vọng mà bạn đạt được là:
A. 3.000
B. 7.000.
C. 7.500
D. 10.000
Câu 17:
Hãy xem xét cơ hội đầu tư sau đây. thu nhập kỳ vọng là 20% với xác suất 60% và 6% với xác suất 40%. Độ lệch tiêu chuẩn khi đầu tư vào cơ hội trên là bao nhiêu?
A. 6,86%.
B. 5,76%
C. 7,16%
D. 6,25%
Câu 18:
Bạn đầu tư 100 đồng vào một danh mục đầu tư. Danh mục đầu tư bao gồm một tài sản rủi ro với mức thu nhập kỳ vọng là 12% và độ lệch chuẩn là 15% và một trái phiếu kho bạc với một tỷ lệ lãi suất là 5%. Số tiền của bạn nên đầu tư là bao nhiêu vào các tài sản rủi ro để tạo thành một danh mục đầu tư với một tỷ lệ thu nhập kỳ vọng là 14%?
A. 72%
B. 85%
C. 57%
D. 65%
E. Không có phương án nào đúng.
Câu 19:
Bạn đầu tư 100 đồng vào một danh mục đầu tư. Danh mục đầu tư bao gồm một tài sản rủi ro với mức thu nhập kỳ vọng là 12% và độ lệch chuẩn là 15% và một trái phiếu kho bạc với một tỷ lệ lãi suất là 5%. Tỷ trọng đầu tư vào tài sản rủi ro là bao nhiêu % để độ lệch tiêu chuẩn của danh mục là 15%
A. 50%
B. 75%
C. 0%
D. 100%.
Câu 20:
Bạn đang xem xét đầu tư 1000 đồng vào danh mục đầu tư hoàn hảo. Danh mục đầu tư hoàn thành gồm trái phiếu kho bạc trả lãi suất 5% và 1 danh mục rủi ro P được cấu tạo bởi 2 chứng khoán rủi ro X và Y. Tỷ trọng của X và Y trong P tương ứng là 60% và 40%. X có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 14% và Y có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 10%. Danh mục đầu tư hoàn thành có mức tỷ suất sinh lời là 11%. Bạn nên đầu tư bao nhiêu % tiền vào trái phiếu kho bạc?
A. 19%.
B. 25%
C. 50%
D. 65%
Câu 21:
Bạn đang xem xét đầu tư 1000 đồng vào danh mục đầu tư hoàn hảo. Danh mục đầu tư hoàn thành gồm trái phiếu kho bạc trả lãi suất 5% và 1 danh mục rủi ro P được cấu tạo bởi 2 chứng khoán rủi ro X và Y. X có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 14% và Y có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 10%. Danh mục đầu tư hoàn thành có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 7,96%. Bạn nên đầu tư bao nhiêu % tương ứng vào trái phiếu kho bạc, chứng khoán X và chứng khoán Y?
A. 0%; 60%; 40%
B. 25%; 45%; 30%
C. 60%; 24%; 16%.
D. 50%; 30%; 20%
Câu 22:
Bạn đang xem xét đầu tư 1000 đồng vào danh mục đầu tư hoàn thành. Danh mục đầu tư hoàn hảo gồm trái phiếu kho bạc trả lãi suất 5% và 1 danh mục rủi ro P được cấu tạo bởi 2 chứng khoán rủi ro X và Y. Tỷ trọng của X và Y trong P tương ứng là 60% và 40%. X có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 14% và Y có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 10%. Giá trị số tiền mà bạn sẽ dùng để đầu tư vào X và Y là bao nhiêu nếu bạn quyết định đầu tư 30% vào danh mục P và 70% vào trái phiếu kho bạc trong danh mục hoàn thành?
A. 120 và 180
B. 180 và 120.
C. 420 và 280
D. 280 và 420
Câu 23:
Bạn đang xem xét đầu tư 1000 đồng vào danh mục đầu tư hoàn hảo. Danh mục đầu tư hoàn hảo gồm trái phiếu kho bạc trả lãi suất 5% và 1 danh mục rủi ro P được cấu tạo bởi 2 chứng khoán rủi ro X và Y. Tỷ trọng của X và Y trong P tương ứng là 60% và 40%. X có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 14% và Y có mức tỷ suất sinh lời kỳ vọng là 10%. Số tiền mà bạn dùng để đầu tư vào X, Y và trái phiếu kho bạc tương ứng là bao nhiêu để mức sinh lời kỳ vọng của danh mục hoàn thành là 8%?
A. $162; $595; $243
B. $243; $162; $595.
C. $595; $162; $243
D. $595; $243, $162
Câu 24:
Điều nào sau đây nằm trên trục ngang của đường thị trường chứng khoán:
A. Bê ta.
B. Độ lệch chuẩn
C. Lợi nhuận kỳ vọng
D. Lợi nhuận đòi hỏi
Câu 25:
Điều nào sau đây nằm trên trục ngang của đường phân bổ vốn
A. Bê ta
B. Độ lệch chuẩn.
C. Lợi nhuận kỳ vọng
D. Lợi nhuận đòi hỏi
Câu 26:
Lợi suất hiện hành của trái phiếu là:
A. Mức sinh lời kỳ vọng nhận được khi đầu tư vào trái phiếu
B. Tỷ lệ giữa lãi coupon với giá thị trường.
C. Lãi suất thị trường
D. Lãi suất danh nghĩa ghi trên trái phiếu
Câu 27:
Thời gian đáo hạn của trái phiếu:
A. Luôn lớn hơn thời gian đáo hạn bình quân.
B. Luôn nhỏ hơn thời gian đáo hạn bình quân
C. Có thể nhỏ hơn hoặc lớn hơn
D. Chưa thể kết luận được
Câu 28:
Các nhận định sau đây, nhận định nào đúng:
A. Trái phiếu có độ lồi càng cao sẽ càng rủi ro
B. Trái phiếu có độ lồi thấp thì mức độ rủi ro thấp hơn
C. Khi lợi suất đòi hỏi tăng thì độ lồi sẽ tăng
D. Trái phiếu có độ lồi càng cao sẽ càng đỡ rủi ro.
Câu 29:
Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng:
A. Duration thay đổi cùng chiều với giá trái phiếu
B. Độ lồi thay đổi cùng chiều với giá trái phiếu.
C. Lãi suất và giá trái phiếu không có mối quan hệ trực tiếp
D. Thời gian càng dài, trái phiếu càng đỡ rủi ro
E. A và B
Câu 30:
Nhà phát hành định phát hành 2 loại trái phiếu: Trái phiếu X có thời hạn 5 năm, trái phiếu Y có thời hạn 20 năm. Như vậy nhà phát hành phải định mức lãi suất cho 2 trái phiếu này như thế nào?
A. Lãi suất TP X < Lãi suất TP Y.
B. Lãi suất TP X > Lãi suất TP Y
C. Lãi suất TP X > Lãi suất TP Y
D. Còn tùy trường hợp cụ thể
Câu 31:
Nhà đầu tư sẽ yêu cầu một lãi suất như thế nào nếu mua trái phiếu có điều khoản cho phép nhà phát hành có thể mua lại:
A. Cao hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn.
B. Thấp hơn lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn
C. Bằng lãi suất các trái phiếu khác có cùng kỳ hạn
D. Tùy nhà phát hành
Câu 32:
Trái phiếu có thời gian đáo hạn dài sẽ cho nhà đầu tư:
A. Lãi suất ổn định và giá trị trường ổn định
B. Lãi suất ổn định và giá trị trường biến động.
C. Lãi suất biến động và giá trị trường ổn định
D. Lãi suất biến động và giá trị trường biến động
Câu 33:
Một ngân hàng cổ phần có tổng tài sản là 200 tỷ đồng, trong đó vốn vay là 150 tỷ đồng, lợi nhuận của ngân hàng đó năm nay là 15 tỷ đồng. Cổ tức dự kiến chi trả là 3 tỷ đồng. Bạn hãy dự báo mức tăng trưởng cổ tức trong tương lai bằng các thông tin đó:
A. 24%.
B. 23%
C. 25%
D. 20%
Câu 34:
Năm N công ty ABC có thu nhập ròng là 900 triệu đồng, số cổ phiếu đã phát hành là 600.000 cổ phiếu. Hội đồng quản trị quyết định giữ lại 75% lợi nhuận, phần còn lại chia cho các cổ đông. Như vậy, mỗi cổ phiếu được trả cổ tức:
A. 375 đồng.
B. 1.125 đồng
C. 735 đồng
D. 750 đồng
Câu 35:
Một nhà đầu tư muốn thu được chứng khoán có lãi suất kỳ vọng lớn hơn lãi suất danh nghĩa ghi trên trái phiếu thì nhà đầu tư đó phải:
A. Mua chứng khoán khi lãi suất thị trường đang tăng
B. Mua chứng khoán với giá lớn hơn mệnh giá
C. Mua chứng khoán với giá nhỏ hơn mệnh giá.
D. Mua chứng khoán khi lãi suất thị trường có xu hướng giảm
Câu 36:
Khi công ty không có lãi, nó sẽ:
A. Trả cổ tức cho cổ phiếu thường
B. Trả lãi trái phiếu.
C. Trả cổ tức cho cổ phiếu ưu đãi
D. Không trả lãi và cổ tức
Câu 37:
Khi lãi suất tăng, giá của cổ phiếu sẽ:
A. Tăng
B. Giảm
C. Giá cổ phiếu không phụ thuộc vào lãi suất
D. Có thể tăng hoặc giảm tùy từng trường hợp.
Câu 38:
Xem xét một trái phiếu kỳ hạn 5 năm có lãi suất coupon là 10% được bán với lợi suất đến hạn là 8%. Với lãi suất thị trường và các yếu tố khác không đổi, sau đúng 1 năm giá trái phiếu này sẽ:
A. Tăng lên cao hơn so với giá ban đầu
B. Giảm thấp hơn giá ban đầu.
C. Có giá bằng giá ban đầu
D. Có giá bằng mệnh giá
E. Không xác định được với các thông tin trên
Câu 39:
Đường MA càng dài ngày cho thấy xu hướng biến động giá:
A. Càng xa thực tế.
B. Càng sát thực tế
C. Bằng với thực tế
D. Cả 3 câu trên đều sai
Câu 40:
Đường trung bình di động MA20 cắt đường biểu hiện giá cổ phiếu REE từ dưới lên, đây là tín hiệu khuyên nhà đầu tư nên:
A. Mua cổ phiếu REE
B. Bán cổ phiếu REE.
C. Không mua, không bán vì giá không ổn định
D. Chưa có đủ thông tin để kết luận
Câu 41:
Người bán khống chứng khoán thực hiện hành động bán khống chứng khoán khi họ dự đoán giá cổ phiếu:
A. Tăng lên trong tương lai
B. Giảm đi trong tương lai.
C. Không thay đổi
D. Giá chứng khoán có thể là bất kỳ theo xu hướng nào
Câu 42:
Lý do nào sau đây đúng với bán khống chứng khoán:
A. Ngăn chặn sự thua lỗ
B. Hưởng lợi từ sự sụt giá của chứng khoán.
C. Hưởng lợi từ việc tăng giá chứng khoán
D. Hạn chế rủi ro
Câu 43:
Đường biểu thị giá cắt đường trung bình di động ít kỳ MA15 (15 ngày) và đường trung bình di động nhiều kỳ MA50 (50 ngày) từ trên xuống, khuyên nhà đầu tư nên:
A. Mua chứng khoán
B. Bán chứng khoán.
C. Không mua và không bán
D. Cả 3 phương án đều sai
Câu 44:
Trong biểu đồ dạng thanh:
A. Giá đóng cửa là đường kẻ cắt ngang thanh giá về phía bên trái
B. Giá đóng cửa là đường kẻ cắt ngang thanh giá về phía bên phải.
C. Giá đóng cửa là điểm trên của thanh giá
D. Giá đóng cửa là điểm dưới của thanh giá
Câu 45:
Nến dương là nến có dấu hiệu:
A. Giá cao nhất > giá mở cửa > giá đóng cửa > giá thấp nhất 
B. Giá cao nhất > giá đóng cửa > giá mở cửa > giá thấp nhất. 
C. Giá cao nhất > giá mở cửa > giá đóng cửa > giá tham chiếu 
D. Giá cao nhất > giá mở cửa > giá tham chiếu > giá thấp nhất 
Câu 46:
Chứng khoán theo dạng hình nến có các giá theo trình tự: Giá cao nhất > giá đóng cửa > giá mở cửa > giá thấp nhất cho biết xu hướng biến động giá là:
A. Tăng giá.
B. giảm giá
C. không tăng không giảm
D. Chưa thể kết luận được
Câu 47:
Nếu giá chứng khoán cao hơn mức bình quân di động thể hiện tín hiệu:
A. Nhà đầu tư muốn bán chứng khoán
B. Nhà đầu tư muốn mua chứng khoán.
C. Không mua, không bán vì không rõ xu hướng
D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận
Câu 48:
Điểm đột phá cho biết:
A. Giá sắp tới sẽ tăng
B. Giá sắp tới sẽ giảm
C. Điểm khởi đầu của 1 xu thế mới.
D. Điểm mà giá sẽ đi ngang
Câu 49:
Biểu đồ nối các mức giá đóng cửa của chứng khoán là:
A. Biểu đồ dạng thanh.
B. Biểu đồ dạng hình nến
C. Biểu đồ dạng đường thẳng
D. Biểu đồ dạng điểm và số
E. A và C
Câu 50:
Đường trung bình di động MA30 cắt đường VN index từ dưới lên, đây là tín hiệu khuyên nhà đầu tư nên:
A. Mua cổ phiếu
B. Bán cổ phiếu.
C. Không mua và không bán
D. Cả 3 phương án đều sai
Câu 51:
Nếu 2 cổ phiếu có hệ số tương quan lớn hơn 0 thì vẫn có thể kết hợp với nhau thành 1 cặp để tham gia vào 1 danh mục đầu tư để giảm rủi ro của danh mục đó:
A. Sai.
B. Đúng
C. Chưa thể kết luận được
D. Chỉ có thể kết hợp được khi 2 cổ phiếu cùng trong 1 ngành
Câu 52:
Đối với người quản lý đầu tư trái phiếu chủ động và dự đoán lãi suất sẽ giảm mạnh, người đầu tư đó sẽ thực hiện đầu tư theo chiến thuận sau để tăng lãi suất đầu tư:
A. Mua trái phiếu dài hạn, bán trái phiếu ngắn hạn.
B. Mua trái phiếu ngắn hạn, bán trái phiếu dài hạn
C. Không mua bán gì cả vì thị trường đang phập phù, không ổn định
D. Cả 3 phương án trên đều sai
Câu 53:
Người X có mức ngại rủi ro là A = 3, và Y có mức ngại rủi ro A = 5. Vậy:
A. X có mức bù rủi ro cao hơn Y
B. Y có mức bù rủi ro cao hơn X.
C. X và Y luôn có mức bù rủi ro như nhau
D. Không thể so sánh được
Câu 54:
Mức ngại rủi ro của bạn càng thấp thì bạn cần mức bù rủi ro:
A. Càng bé.
B. Càng cao
C. Luôn không thay đổi
D. Không thể kết luận được
Câu 55:
Độ tín nhiệm của công ty X là AAA, công ty Y là BBB:
A. Mức bù rủi ro của công ty X > của công ty Y
B. Mức bù rủi ro của công ty X < của công ty Y.
C. Mức bù rủi ro của 2 công ty là luôn bằng nhau
D. Không thể kết luận được
Câu 56:
Giả sử danh mục X và Y đều là những danh mục được đa dạng hóa rủi ro gần như hoàn toàn. Lãi suất phi rủi ro là 7%/năm; mức sinh lời của danh mục X là 15%, của danh mục Y là 18%; bê ta của danh mục X là 1 và của danh mục Y là 1,25. Với các thông số và giả định như trên thì ta có thể kết luận được danh mục X và Y:
A. Đều ở trạng thái cân bằng
B. Tạo cơ hội kinh doanh dựa vào chênh lệch giá.
C. Đều được định giá đúng
D. Đều được định giá cao
E. Đều được định giá thấp
Câu 57:
Bạn đang xem xét đầu tư vào một cổ phiếu cho lợi suất mong đợi là 38% và mức rủi ro là 15%. Mức lợi suất cơ bản bạn mong muốn khi đầu tư vào cổ phiếu này là lãi suất trái phiếu kho bạc là 8,5%. Bạn là người có mức ngại rủi ro là 2. Vậy bạn có nên đầu tư vào cổ phiếu trên không?
A. Có.
B. Không
C. Tùy từng trường hợp
D. Chưa đủ dữ kiện để kết luận
Câu 58:
Bạn đang xem xét đầu tư $ 1,000 vào 1 trái phiếu kho bạc có lãi suất 5% và 1 danh mục rủi ro P được cấu tạo gồm 2 chứng khoán rủi ro, X và Y. Tỷ trọng tương ứng của X và Y trong P là 0,60 và 0,40. X có tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng là 14% và phương sai là 0.01, và Y có tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng 10% và phương sai của 0,0081. Hệ số tương quan giữa X và X là 1. Nếu bạn muốn tạo một danh mục đầu tư với một tỷ lệ sinh lời kỳ vọng là 11% thì tỷ lệ % số tiền mà bạn phải đầu tư vào trái phiếu kho bạc và danh mục P tương ứng là bao nhiêu %?
A. 25% và 75%
B. 65% và 35%
C. 19% và 81%.
D. 61% và 39%
E. Không thể xác định được
Câu 59:
Danh mục đầu tư rủi ro tối ưu có thể được xác định bằng:
A. Điểm phương sai tối thiểu trên đường biên hiệu quả
B. Điểm tối đa hóa thu nhập trên đường biên hiệu quả.
C. Điểm tiếp tuyến của đường phân bổ vốn và đường biên hiệu quả
D. Không có câu trả lời nào đúng
Câu 60:
Một danh mục bao gồm 2 cổ phiếu A và B. Cổ phiếu A có độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập là 25%, trong khi cổ phiếu B có độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập là 5%. Cổ phiếu A chiếm 20% và cổ phiếu B chiếm 80% trong danh mục. Nếu phương sai của thu nhập trên danh mục là 0,005 thì hệ số tương quan của A và B là bao nhiêu?
A. 0,225.
B. 0,474
C. -0,474
D. -0,225
E. 0
Câu 61:
Một danh mục bao gồm 2 cổ phiếu A và B. Cổ phiếu A có độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập là 25%, trong khi cổ phiếu B có độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập là 5%. Cổ phiếu A chiếm 20% và cổ phiếu B chiếm 80% trong danh mục. Nếu hệ số tương quan của thu nhập trên danh mục là 0,575 thì độ lệch tiêu chuẩn của danh mục của A và B là bao nhiêu?
A. 0,044
B. 0,056
C. 0,072
D. 0,08.
E. 0,25
Câu 62:
Độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập đầu tư vào CK A là 10% trong khi độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập đầu tư vào CK B là 4%. Nếu hệ số tương quan của thu nhập giữa A và B là -0,5 thì hiệp phương sai của thu nhập giữa A và B là:
A. -0,0447
B. -0,002.
C. 0,002
D. 0,0447
E. Không có phương án nào đúng
Câu 63:
Một danh mục bao gồm 2 cổ phiếu A và B. Cổ phiếu A có độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập là 25%, trong khi cổ phiếu B có độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập là 5%. Cổ phiếu A chiếm 20% và cổ phiếu B chiếm 80% trong danh mục. Nếu hệ số tương quan của thu nhập trên danh mục là -0,625 thì phương sai của danh mục của A và B là bao nhiêu?
A. 0,0116
B. 0,0056
C. 0,0016.
D. 0,0032
E. 0,005
Câu 64:
Độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập đầu tư vào CK A là 10% trong khi độ lệch tiêu chuẩn của thu nhập đầu tư vào CK B là 5%. Nếu hiệp phương sai của thu nhập giữa A và B là 0,0045 thì hệ số tương quan của thu nhập giữa A và B là:
A. 0,7
B. 0,8
C. 0,6
D. 0,9.
Câu 65:
Nếu mức ngại rủi ro của bạn là 1;danh mục đầu tư nào sau đây bạn thích nhất:
A. E(rp) = 8%; σp = 10%
B. E(rp) = 10%; σp =20%
C. E(rp) = 15%; σp =30%
D. E(rp) = 20%; σp =40%.
Câu 66:
Vào đầu năm 2014 bạn phân bổ 1 nửa số đầu tư của bạn trong 1 quỹ đầu tư trái phiếu và 1 nửa số đầu tư vào quỹ đầu tư cổ phiếu. Trong năm, quỹ trái phiếu có thu nhập là 10% trong khi quỹ cổ phiếu là 40%. Tỷ trọng quỹ cổ phiếu trong danh mục vào cuối năm là bao nhiêu?
A. 40%
B. 54%
C. 56%.
D. 50%
E. 60%
Câu 67:
Bạn trả 100 đồng để tham gia vào 1 vụ cá cược. Nếu bạn thắng, bạn sẽ nhận được 200 đồng; nếu bạn thua bạn sẽ chẳng nhận được gì. Nếu tỷ lệ cược là 50-50. Giá trị trung bình mà bạn nhận được ở đây là bao nhiêu?
A. 0
B. 50%
C. 100%.
D. 75%
Câu 68:
Bạn trả 100 đồng để tham gia vào 1 vụ cá cược. Nếu bạn thắng, bạn sẽ nhận được 200 đồng; nếu bạn thua bạn sẽ chẳng nhận được gì. Nếu tỷ lệ cược là 50-50. Độ lệch tiêu chuẩn trong việc tham gia vào vụ cá cược này là bao nhiêu?
A. 0
B. 50%
C. 100%.
D. 75%
Câu 69:
Một nhà đầu tư có khoản tiền 10 triệu VND và dự định đầu tư trong thời hạn 2,5 năm vào danh mục có các trái phiếu sau:
TP A: thời gian đáo hạn 3 năm, mệnh giá 100.000 VND. TP B có lãi suất danh nghĩa là 6%/năm, thời gian đáo hạn 2 năm, mệnh giá 100.000 VND. Lãi suất thị trường là 10%/năm. Hãy tính tỷ trọng đầu tư vào TP A và B trong danh mục?
A. A = 35% và B = 65%
B. A = 25% và B = 75%
C. A = 55% và B = 45%
D. A = 53% và B = 47%.
Câu 70:
Cho tỷ suất sinh lời kỳ vọng của A và B lần lượt là 20% và 12%. Độ lệch chuẩn của A và B tương ứng là 40% và 25%. Hệ số tương quan giữa A và B là 0,2. Nếu bạn nếu bạn muốn thiết lập 1 danh mục có độ rủi ro thấp nhất thì tỷ trọng đầu tư vào A và B là:
A. A = 59,8% và B = 40,2%.
B. A = 52,9% và B = 47,1%
C. A = 25,9% và B = 74,1%
D. A = 29,5% và B = 70,5%
Câu 71:
Cho tỷ suất sinh lời kỳ vọng của A và B lần lượt là 20% và 12%. Độ lệch chuẩn của A và B tương ứng là 40% và 25%. Hệ số tương quan giữa A và B là 0,2. Mức sinh lời kỳ vọng của danh mục kết hợp giữa A và B có độ rủi ro thấp nhất là:
A. 19,76%
B. 17,69%
C. 16,97%
D. 16,79%.
Câu 72:
Cho tỷ suất sinh lời kỳ vọng của A và B lần lượt là 16% và 26%. Độ lệch chuẩn của A và B tương ứng là 3% và 5%. Hệ số tương quan giữa A và B là 0,2. Mức sinh lời kỳ vọng của danh mục kết hợp giữa A và B có độ rủi ro thấp nhất là:
A. 14,18%
B. 11,84%
C. 18,14%.
D. 15,27%
Câu 73:
Cho tỷ suất sinh lời kỳ vọng của A và B lần lượt là 16% và 26%. Độ lệch chuẩn của A và B tương ứng là 3% và 5%. Hệ số tương quan giữa A và B là 0,2. Độ lệch chuẩn của danh mục kết hợp giữa A và B có độ rủi ro thấp nhất là:
A. 7,28%
B. 2,78%.
C. 8,27%
D. 7,82%
Câu 74:
Cho tỷ suất sinh lời kỳ vọng của A và B lần lượt là 8% và 12%. Độ lệch chuẩn của A và B tương ứng là 2% và 4%. Hệ số tương quan giữa A và B là -0,5. Tỷ trọng đầu tư vào A và B để đạt được 1 danh mục có độ lệch chuẩn nhỏ hơn 3%?
A. 20% ≤ A ≤ 100%; 0 ≤ B ≤ 79,6%.
B. 20% ≤ B ≤ 100%; 0 ≤ A ≤ 79,6%
C. 75% ≤ A ≤ 100%; 0 ≤ B ≤ 25%
D. 65,7% ≤ A ≤ 100%; 0 ≤ B ≤ 34,3%
Câu 75:
Bạn đầu tư $ 100 vào 1 danh mục tài sản gồm 1 tài sản rủi ro với một tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng 12% với độ lệch chuẩn là 15% và một trái phiếu chính phủ với một tỷ lệ lợi tức 5%. Tỷ lệ phần trăm của tiền của bạn phải được đầu tư vào các tài sản tương ứng trên để tạo thành một danh mục đầu tư với lợi nhuận kỳ vọng là 9%?
A. 85% và 15%
B. 75% và 25%
C. 67% và 33%
D. 57% và 43%.
E. Chưa đủ dữ kiện để kết luận
Câu 76:
Bạn đầu tư $ 100 vào 1 danh mục tài sản gồm 1 tài sản rủi ro với một tỷ lệ lợi nhuận kỳ vọng 12% với độ lệch chuẩn là 15% và một trái phiếu chính phủ với một tỷ lệ lợi tức 5%. Tỷ lệ phần trăm của tiền của bạn phải được đầu tư vào các tài sản tương ứng trên để tạo thành một danh mục đầu tư với lợi nhuận kỳ vọng là 15%?
A. Đầu tư vào 100% tài sản rủi ro
B. Đầu tư 80% vào tài sản rủi ro và 20% vào trái phiếu chính phủ
C. Đầu tư 65% vào tài sản rủi ro và 35% vào trái phiếu chính phủ
D. Đầu tư 50% vào tài sản rủi ro và 50% vào trái phiếu chính phủ
E. Không thể được hình thành.
Câu 77:
Cho biết 3 cổ phiếu A, B và C có cùng tỷ lệ sinh lời mong đợi và độ lệch chuẩn. Mối tương quan giữa tỷ lệ sinh lời giữa cổ phiếu A và B là 0,9; giữa A và C là 0,1; giữa B và C là -0,4. Danh mục đầu tư nào dưới đây sẽ có mức rủi ro thấp nhất?
A. Danh mục gồm A và B với tỷ lệ 1:1
B. Danh mục gồm A và C với tỷ lệ 1:1
C. Danh mục gồm B và C với tỷ lệ 1:1.
D. Danh mục đầu tư chỉ có cổ phiếu C
 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 25 trong 5 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
© Copyright 2015 Ma Ha Nguyen All right reserved.
Trang web dành cho người mưu cầu và mong muốn chia sẻ tri thức 
Nếu các bạn muốn trao đổi và chia sẻ các giá trị tốt đẹp, hãy truy cập vào:
Facebook: https://www.facebook.com/groups/htnc.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/htnc.vn/

Giới thiệu về Trường Đại học Công nghiệp Việt Hung

Trường Đại học Công nghiệp Việt - Hung (tên tiếng Anh: Viet - Hung Industrial University, viết tắt VIU) là trường công lập trực thuộc Bộ Công Thương, chịu sự quản lý của Bộ Giáo dục và đào tạo có truyền thống đào tạo. Trường nhận được sự quan tâm đặc biệt của cả nhà...

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì về Trường ĐHCN Việt Hung?

Tìm hiểu thông tin đào tạo tại trường

Muốn được tham gia giảng dạy tại Trường

Muốn được học tập, nghiên cứu tại Trường

Muốn tuyển dụng sinh viên của Nhà trường

Tất cả các ý kiến trên

Liên kết

Thời tiết