ĐỀ CƯƠNG HƯỚNG DẪN TỰ HỌC HỌC PHẦN LÝ THUYẾT TIỀN TỆ

Đăng lúc: Thứ ba - 08/09/2015 13:24
1. Mục tiêu và yêu cầu của môn học
Lý thuyết tiền tệ là học phần cơ sở của ngành TCNH. Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức vĩ mô về tiền tệ và hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế thị trường để làm cơ sở học tập và nghiên cứu các môn chuyên ngành. Học phần nghiên cứu tiền tệ dưới góc nhìn đó là đồng tiền đem đi sử dụng sẽ sinh lời và cung cầu tiền trong nền kinh tế; qua đó sẽ tác động đến lãi suất, chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương và lạm phát trong nền kinh tế. Bên cạnh đó, sinh viên còn được trang bị phương pháp nghiên cứu, phân tích, tìm kiếm tài liệu, trao đổi tình huống để hiểu sâu hơn về hoạt động tiền tệ và ngân hàng trong nền kinh tế và ý nghĩa của việc nghiên cứu tiền tệ.
Quá trình học tập và tham khảo mở rộng:  Ôn bài, nghiên cứu chủ đề, nội dung và làm bài tập trước khi đến lớp; Đọc trước giáo trình, đọc tài liệu tham khảo và tìm kiếm thông tin theo chủ đề nghiên cứu.
Tham gia các hoạt động (theo quy định ở phần phân bổ thời gian): Đảm bảo giờ tự học; làm bài tập ở nhà; nghiên cứu giáo trình và đọc tài liệu tham khảo theo hướng dẫn của giáo viên, chuẩn bị bài thảo luận nhóm. 
2. Số đơn vị học trình: 02
3. Phân bổ thời gian: 30 tiết
4. Các kiến thức căn bản cần học trước: Kinh tế vi mô; Kinh tế vĩ mô.
5. Hình thức giảng dạy chính của môn học: Giảng viên giảng lý thuyết, đưa ra những nội dung thảo luận, tình huống nghiên cứu, sinh viên chia nhóm nghiên cứu tình huống và tổ chức thảo luận.
6. Giáo trình, tài liệu tham khảo:
* Tài liệu chính: Bài giảng Lý thuyết tiền tệ, Ths Nguyễn Mạnh Hà biên soạn.
* Tài liệu tham khảo:
- Giáo trình Tiền tệ ngân hàng – HVNH, năm 2011
- Giáo trình Lý thuyết tiền tệ - HVTC, năm 2009.
- Giáo trình Lý thuyết tài chính tiền tệ - ĐH Kinh tế Quốc Dân, năm 2012.
- Tiền tệ ngân hàng và thị trường tài chính – F.Mishkin – ĐH Columbia Hoa Kỳ.
- Tài liệu tham khảo/ bài đọc:  
* Bắt buộc:
- Frederic S. Miskin: Tiền tệ, Ngân hàng và thị trường tài chính, Bản dịch tiếng Việt, 1994, 2004.
- Thời báo kinh tế Việt Nam, Kinh tế Việt Nam và thế giới, xuất bản hàng năm.
- Tạp chí Ngân hàng, Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Tạp chí Khoa học và đào tạo Ngân hàng, Học viện Ngân hàng.
- Tạp chí Tài chính - Tiền tệ, Hiệp hội Ngân hàng Việt Nam.
- Thời báo Ngân hàng, NHNN Việt Nam.
- Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, Viện Kinh tế học.
- Các kỷ yếu hội thảo ngành ngân hàng
Tài liệu chuyên sâu và quy định pháp lý.
- Luật Ngân hàng Nhà Nước và các văn bản hướng dẫn.
- Văn bản pháp qui của Ngân hàng nhà nước, xuất bản hàng tháng.
Các tài liệu điện tử/ website.  
http://www.mof.gov.vn (Bộ Tài chính).
http://www.sbv.gov.vn (ngân hàng nhà nước Việt Nam).
http://www.cafef.vn (trang thông tin tài chính, chứng khoán).
http://www.vneconomy.com.vn
http://www.taichinhthegioi.net
http://www.vnba.org.vn
…..
7. Các công cụ hỗ trợ: Projector…
8. Phương pháp học tập môn học:
Để học tốt học phần Lý thuyết tiền tệ, sinh viên cần nghiên cứu trước bài giảng, nghiên cứu chủ đề, nội dung và làm bài tập trước khi đến lớp, đọc tài liệu tham khảo theo hướng dẫn của giáo viên; chuẩn bị trả lời các câu hỏi và tình huống nghiên cứu mà giáo viên đưa ra để hiểu các nội dung cốt lõi của học phần đó là: Tiền là gì? những gì được coi là tiền hiện nay? tiền trong nền kinh tế tăng hay giảm thì tác động gì đến nền kinh tế và khi đó chúng ta phải xử lý như thế nào? khi tiền đem đi đầu tư thì chúng ta làm thế nào để biết được chúng ta sẽ thu được bao nhiêu tiền? số tiền chúng ta đem đi đầu tư là lãi hay lỗ? Bên cạnh đó, sinh viên cần tham khảo các tài liệu trang web trên internet để nâng cao kiến thức thực tế bên ngoài: www.cafef.vn; www.fica.vn; www.sbv.gov.vn; www.htnc.vn ... để nắm vững các nội dung cốt lõi của từng chương và của học phần. 
III. NỘI DUNG CỦA MÔN HỌC:
Chương 1: Đại cương cơ bản về tiền tệ.
1. Số tiết dự kiến: 4 tiết.
2. Mục tiêu: Cung cấp cho sinh viên nguồn gốc ra đời và bản chất của tiền tệ, sự phát triển của các hình thái tiền tệ, các chức năng của tiền, khối tiền tệ và chế độ tiền tệ của các quốc gia qua thời gian.
3. Chi tiết các đề mục của chương:
- Nguồn gốc ra đời của tiền tệ
- Khái niệm và bản chất của tiền
- Sự phát triển của các hình thái tiền tệ
- Các chức năng của tiền
- Khối tiền tệ và chế độ tiền tệ
4. Kiến thức cốt lõi cần nắm vững:
Chương 1 của bài giảng môn tiền tệ ngân hàng cho biết quá trình ra đời của tiền, qua đó chúng ta biết được trước khi có tiền thì con người đã trao đổi như thế nào, những gì đã được dùng làm tiền phục vụ trao đổi hàng hóa trong nền kinh tế. Thông qua vai trò làm vật môi giới trung gian trong trao đổi hàng hóa thì tiền đã thực hiện những chức năng gì. Cuối chương cho chúng ta biết được các nền kinh tế đã trải qua những bản vị tiền tệ nào, hiện nay các nền kinh tế đang sử dụng bản vị tiền tệ gì và những gì hiện nay được dùng làm tiền trong lưu thông trong các nền kinh tế. Thông qua chương 1 chúng ta nắm được ý nghĩa của việc nghiên cứu tiền tệ.
5. Phương pháp dạy và học: giảng lý thuyết (sử dụng máy chiếu, bảng viết), thảo luận.
6. Tài liệu: Bài giảng Lý thuyết tiền tệ.
7. Câu hỏi ôn tập: tài liệu đã dẫn (cuối chương 1).
1. Tiền là gì?
2. Động lực nào thúc đẩy sự phát triển các hình thái tiền tệ?
3. Hãy chỉ ra những lợi thế và bất lợi thế của các hàng hóa tiền tệ sau:
          - Rượu
          - Ngô
          - Ngọc trai
          - Lông thú
          - Muối
4. Trong các chức năng của tiền, chức năng nào là quan trọng nhất? Tại sao?
5. Tại sao trong quá trình phát triển của các hình thái tiền tệ, có thời điểm người ta lại sử dụng chế độ song bản vị trong lưu thông mà lại không sử dụng chế độ bản vị tiền vàng khi đó?
6. Cho biết mầm mống xuất hiện tín tệ trong lưu thông?
7. Tại sao tín tệ khả hoán không còn tồn tại đến ngày nay?
8. Sự xuất hiện của tiền tệ làm cho nền kinh tế tiền tệ có những lợi thế nào?
9. Việc phát hành tiền giấy của NHTW ở Việt Nam hiện nay được đảm bảo bằng gì?
10. Ở Việt Nam hiện nay, chế độ lưu thông tiền tệ dựa trên bản vị gì?
11. Những câu nào sau đây sử dụng định nghĩa tiền tệ theo quan niệm của các nhà kinh tế học:
          - Anh kiếm được bao nhiêu tiền trong tháng trước?
          - Khi đi đến siêu thị tôi luôn kiểm tra xem đã mang đủ tiền trong ví chưa?
          - Sự khát khao tiền tệ là nguồn gốc của mọi tệ nạn xã hội?
          - Giơ tay lên, đưa hết tiền đây?
          - Cậu có tiền cho tớ mượn ít được không?
12. Giải thích mối quan hệ giữa các chức năng của tiền tệ?
13. Phân biệt nền kinh tế hiện vật và nền kinh tế tiền tệ? Tại sao kinh tế tiền tệ lại có ưu thế hơn hẳn kinh tế hiện vật?
14. Tại sao phải nghiên cứu tiền tệ?
15. Tại sao người ta lại gọi là tiền tệ? Tiền bạc?
16. Tại sao có thời kỳ người ta lại sử dụng chế độ song bản vị trong lưu thông?
17. Có thể đưa tiền vào lưu thông ít hơn khối lượng giá trị hàng hóa, dịch vụ nền kinh tế tạo ra vì sao?
18. Vai trò của vàng trong nền kinh tế?
19. Lý giải nguyên nhân của sự biến động của giá vàng qua các thời kỳ của nền kinh tế Việt Nam trong những năm gần đây?
20. Cho biết mối quan hệ giữa giá vàng và giá chứng khoán? Giá vàng với sự tăng trưởng của nền kinh tế?
21. Vai trò của tiền trong nền kinh tế hiện nay? Ý nghĩa của việc nghiên cứu tiền tệ đối với sự lưu thông tiền tệ trong nền kinh tế của mỗi quốc gia?
22. Tiền chủ yếu là do nhà nước tạo ra?
23. Việc phát hành tiền giấy của NHTW ở Việt Nam hiện nay được đảm bảo bằng vàng và một số ngoại tệ mạnh?
24. Có thể đưa tiền vào lưu thông ít hơn khối lượng hàng hóa dịch vụ do nền kinh tế tạo ra vì tiền có giá trị cao?
25. Lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ nghịch với tổng số giá cả của hàng hóa đem ra lưu thông và tỷ lệ thuận với tốc độ lưu thông của đồng tiền?
26. Mục đích của hoạt động rửa tiền là nhằm để kích thích cho nền kinh tế phát triển?
27. Tài sản bán ngay được khi đem ra thị trường thì tài sản đó gọi là có tính thanh khoản cao?
28. Có người cho rằng: “Tiền là thứ xấu xa trong xã hội vì có quá nhiều tiêu cực liên quan đến tiền từ khi tiền xuất hiện đến nay”. Bạn hãy bình luận về nhận định trên?
29. Có người cho rằng: “Tiền là cái có thể sử dụng nhằm vén lên tấm màn để tiết lộ con người thật ẩn trong mỗi chúng ta”. Bạn hãy bình luận về nhận định trên?
30. Một loại tiền tệ tự cung ứng như Bitcoin có thể tồn tại lâu dài được không?
31. Chính phủ có nên giới hạn cách người dân sử dụng tiền tiết kiệm hưu trí không?
31. Tình huống nghiên cứu:
(1) Có nhận định cho rằng “Bitcoin không là đồng tiền ảo vì tiền ảo không có thực và không có giá trị”. Bạn hãy bình luận về nhận định trên?
(2) Có ý kiến cho rằng “hoạt động rửa tiền làm cho tổng lượng cung tiền trong nền kinh tế tăng lên vì vậy sẽ kích thích sự phát triển của nền kinh tế” Bạn hãy bình luận về nhận định trên?
(3) Thế nào là tự do chuyển đổi ra vàng? Theo bạn hiện nay 1 người đến ngân hàng hoặc tiệm vàng để mua vàng có được coi là tự do chuyển đổi ra vàng không? Tại sao?
Chương 2: Lãi suất.
1. Số tiết dự kiến: 8 tiết.
2. Mục tiêu:
Nghiên cứu về giá trị của tiền theo thời gian, lãi suất, các cách phân loại lãi suất, các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất và vai trò của lãi suất trong nền kinh tế.
3. Chi tiết các đề mục của chương:
- Giá trị của tiền theo thời gian.
- Lãi suất và phân loại lãi suất.
- Các nhân tố ảnh hưởng tới lãi suất trong nền kinh tế.
- Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế.
4. Kiến thức cốt lõi cần nắm vững:
Tiền luôn có giá trị theo thời gian bởi các yếu tố: lạm phát, yếu tố ngẫu nhiên, sự vận động và khả năng sinh lời của đồng tiền. Vì vậy, trong hoạt động đầu tư và kinh doanh, để biết được cơ hội nào hiệu quả hơn khi lựa chọn giữa các cơ hội đầu tư thì chúng ta phải so sánh các khoản tiền nhận được hoặc phải trả của các cơ hội ở cùng một thời điểm.
Các cách phân loại lãi suất, các nhân tố tác động tới lãi suất và vai trò của lãi suất trong nền kinh tế từ đó có biết cách so sánh, tính toán các loại lãi suất; nghiên cứu và phân tích các vấn đề nảy sinh về lãi suất trong thực tế và đưa ra quan điểm, những chính sách lãi suất phù hợp cho phát triển kinh tế của mỗi quốc gia.
5. Phương pháp dạy và học: giảng lý thuyết (sử dụng máy chiếu, bảng viết), thảo luận.
6. Tài liệu: Bài giảng Lý thuyết tiền tệ
7. Câu hỏi ôn tập: tài liệu đã dẫn (cuối chương 2).
1. Bạn vừa trúng xổ số 20 triệu VND và bạn được hứa trả 1 triệu VND (miễn thuế) mỗi năm. Có phải bạn đã được 20 triệu VND?
2. Vì sao lãi suất niêm yết tiền gửi bằng USD và VND thực tế tại các ngân hàng lại có sự chênh lệch với 1 khoảng lớn. Ví dụ nếu như lãi suất tiền gửi VND là 14% thì lãi suất tiền gửi USD chỉ là 6%. Bạn hãy cho biết nguyên nhân tại sao?
3. Giả sử lạm phát trong năm là 10%, thu nhập danh nghĩa trong năm tăng 20%. Như vậy thu nhập thực chỉ tăng được 10%.
3. Cho biết tại sao mối quan hệ giữa lãi suất thực tế, tỷ lệ lạm phát và lãi suất danh nghĩa lại được biểu thị thông qua công thức: r = (R - i)/(1+i), với r là lãi suất thực, R là lãi suất danh nghĩa và i là tỷ lệ lạm phát?
4. Lãi suất và lợi tức có phải là hoàn toàn giống nhau?
5. Cơ sở khách quan của sự ra đời và phát triển quan hệ tín dụng là gì?
6. Vai trò của tín dụng đối với nền kinh tế?
7. Đường cong lãi suất phản ánh điều gì? 
8. Đây là biểu lãi suất huy động tiền gửi VND của Viettinbank:
Không kỳ hạn: 3,0
Dưới 1 tháng: 7,5
Từ 1 tháng đến dưới 3 tháng: 11,0
Từ 3 tháng đến dưới 6 tháng: 11,2
Từ 6 tháng đến 9 tháng: 11,2
Trên 9 tháng đến 12 tháng: 11,2
Trên 12 tháng đến 18 tháng: 10,8
Trên 18 tháng đến 24 tháng: 10,8
Trên 24 tháng đến 36 tháng: 10,5
Trên 36 tháng: 10,5
Các bạn có thể để ý thấy là lãi suất tăng dần từ 3,0% lên 11,2% rồi lại hạ xuống 10,5%. Điều này trái với quy luật thông thường là thời gian gửi càng lâu thì lãi suất phải càng cao (vì món tiền gửi lâu sẽ có rủi ro cao hơn). Bạn nào có thể giải thích tại sao không?
9. Đầu tư vào trái phiếu liệu có an toàn? Trái phiếu địa phương tại Việt Nam thường không phổ biến vì sao?
10. Từ công thức tính lãi suất hiệu quả (lãi suất thực trả) của một khoản đầu tư, nếu ta gọi n là số lần trả lãi trong năm và giả sử n tiến đến vô cùng, thì lãi suất thực ief sẽ bằng bao nhiêu?
11. Tại sao công thức tính giá trị trái phiếu consols (trái phiếu vĩnh viễn) lại được tính theo công thức : 
12. Mối quan hệ giữa giá chứng khoán và lãi suất ngân hàng?
13. Tại sao sự cố gắng của ngân hàng trung ương để hạ thấp mức lãi suất thị trường lại có thể dẫn đến tình trạng lạm phát?
14. Giải thích ảnh hưởng của tình trạng bội chi ngân sách nhà nước đối với lãi suất thị trường?
15. Bạn vừa trúng xổ số 200 triệu đồng. Số tiền này sẽ được trả hàng năm, mỗi năm 20 triệu đồng trong vòng 10 năm. Vậy giá trị thực sự của số tiền trúng thưởng là bao nhiêu nếu lãi suất trong 10 năm tới là 12%?
16. Một ngôi nhà được đặt giá bán là 100 triệu đồng. Mỗi năm ngôi nhà này có thể đem lại một mức thu nhập 6 triệu đồng. Sau 5 năm có thể bán với giá 160 triệu đồng. Biết lãi suất hiện hành là 10% và dự kiến là ổn định trong vòng 5 năm tới.
          i – Tính giá trị hiện tại của các khoản tiền thu được trong tương lai từ việc mua nhà.
          ii – Bạn có quyết định mua nhà trong tình huống trên không?
17. Giải thích mối quan hệ giữa lãi suất tái chiết khấu, lãi suất liên ngân hàng và lãi suất chiết khấu?
18. Nếu bạn dự đoán lãi suất có xu hướng giảm, bạn quyết định giữ trái phiếu dài hạn hay ngắn hạn? Tại sao? Loại trái phiếu nào có mức rủi ro lãi suất cao hơn?
19. Giả sử lý thuyết dự tính được chấp nhận khi giải thích cấu trúc kỳ hạn của lãi suất, hãy tính mức lãi suất cho các thời hạn từ 1 năm đến 5 năm và biểu diễn đường cong lãi suất trên đồ thị khi biết các mức lãi suất ngắn hạn dự tính như sau:
          i – 5%, 6%, 7%, 6%, 5%.
          ii – 5%, 4%, 3%, 4%, 5%.
          Đường cong lãi suất sẽ thay đổi như thế nào nếu người đầu tư ưa thích các trái phiếu ngắn hạn hơn trái phiếu dài hạn.
20. Dự đoán sự thay đổi lãi suất của một trái phiếu doanh nghiệp nếu chính phủ tuyên bố bảo lãnh thanh toán cho loại trái phiếu này. Trong điều kiện đó lãi suất của trái phiếu thay đổi thế nào?
21. Các khoản cho vay được bảo đảm bằng thế chấp sẽ giúp cho ngân hàng phòng ngừa rủi ro?
22. Nếu sau khi phân tích, người đầu tư tin rằng công ty phát hành không an toàn, họ sẽ mua cổ phiếu hay trái phiếu của công ty này? Tại sao?
23. Quan hệ tín dụng ra đời và tồn tại xuất phát từ đâu?
24. Tại sao nói tín dụng là kênh truyền tải tác động của nhà nước đến các mục tiêu kinh tế vĩ mô?
25. Thời gian qua, NHNN đã có những lúc áp trần lãi suất huy động. Theo bạn, áp trần lãi suất huy động hoặc áp trần lãi suất cho vay có phải là tốt?
26. Lãi suất huy động cao ảnh hưởng tiêu cực như thế nào đến nền kinh tế?
27. Lãi suất tăng thì các tài sản tài chính của ngân hàng thay đổi như thế nào?
28. Tác động của lãi suất cho vay tới hoạt động sản xuất kinh doanh
29. Tín dụng đen là gì? Vì sao tín dụng đen có cơ hội phát triển trong thời gian qua? Giải pháp hạn chế?
30. Theo Fisher, để kiềm chế lạm phát Chính phủ các quốc gia có thể tăng lãi suất lên. Điều này áp dụng đối với Việt Nam như thế nào?
31. Quyết định cho vay hoặc đi vay căn cứ vào lãi suất thực tế?
32. Đầu tư vào trái phiếu là an toàn hơn cổ phiếu?
33. Tín dụng là loại quan hệ hoàn trả có điều kiện
34. Tình huống nghiên cứu:
(1) Cục dự trữ liên bang Mỹ (FED) tăng lãi suất đồng USD, điều gì có thể sẽ xảy ra?
(2) Có nhận định cho rằng “Khi lãi suất có xu hướng giảm thì người dân nên gửi tiền ở kỳ hạn ngắn”. Bạn hãy bình luận về nhận định trên?
Chương 3: Ngân hàng thương mại.
1. Số tiết dự kiến: 4 tiết.
2. Mục tiêu: Nắm được quá trình ra đời của ngân hàng thương mại, chức năng, vai trò của ngân hàng thương mại và các dịch vụ ngân hàng hiện đại.
3. Chi tiết các đề mục của chương:
- Lịch sử hình thành và ra đời của ngân hàng thương mại.
- Chức năng của ngân hàng thương mại.
- Vai trò của ngân hàng thương mại.
- Các dịch vụ ngân hàng hiện đại ngày nay.
4. Kiến thức cốt lõi cần nắm vững:
Các chức năng của ngân hàng trong nền kinh tế và lợi ích của nó đối với các thành phần trong nền kinh tế cũng như nền kinh tế của mỗi quốc gia. Chức năng nào là quan trọng nhất; ý nghĩa, tầm quan trọng của từng chức năng?
Vai trò của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế mỗi quốc gia và liên hệ thực tế đối với từng vai trò. Thông qua đó có sự nghiên cứu, phân tích các vấn đề nảy sinh trong thực tế đối với hoạt động ngân hàng trong nền kinh tế.
Các dịch vụ ngân hàng hiện đại để từ đó thấy được lợi ích của nó đối với các chủ thể trong nền kinh tế và đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia.
5. Phương pháp dạy và học: giảng lý thuyết (sử dụng máy chiếu, bảng viết), thảo luận.
6. Tài liệu: Bài giảng Lý thuyết tiền tệ.
7. Câu hỏi ôn tập: Tài liệu đã dẫn (cuối chương 3).
1. Vì sao nghiên cứu hoạt động ngân hàng?
2. Sự hình thành và tồn tại song song giữa hoạt động của hệ thống ngân hàng và thị trường chứng khoán dẫn tới 2 kênh truyền vốn này sẽ cạnh tranh tích cực với nhau, “kênh” có hiệu quả hơn sẽ được tồn tại và phát triển? Đúng hay sai? Giải thích tại sao?
3. Vì sao bạn lại chọn cách gửi món tiền của bạn vào một tài khoản tiết kiệm để nhận lãi suất 10%năm ở ngân hàng và yêu cầu ngân hàng này cho người hàng xóm của bạn vay món tiền đó với lãi suất 15%/năm chứ bạn không trực tiếp tự bản thân bạn đứng ra cho người hàng xóm vay?
4. Việc đầu tư vốn thông qua vai trò trung gian của ngân hàng thương mại giúp người đầu tư hạn chế rủi ro tín dụng so với việc đầu tư trực tiếp trên thị trường chứng khoán? Tại sao? Liên hệ với hoạt động của hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay?
5. Kể tên các dịch vụ ngân hàng hiện đại mà các ngân hàng tại Việt Nam đang cung ứng cho khách hàng? Tại sao các ngân hàng thương mại hiện đại có xu hướng mở rộng các hoạt động dịch vụ thu phí?
6. Nêu những điểm khác biệt giữa các tổ chức tài chính phi ngân hàng với các ngân hàng. Tại sao nói ranh giới giữa các tổ chức này ngày càng bị xóa nhòa?
7. Các ngân hàng cạnh tranh với nhau chủ yếu qua công cụ nào?
8. Những tổ chức nào sau đây được làm trung gian thanh toán: Công ty tài chính, công ty bảo hiểm, ngân hàng thương mại?
9. Giả sử một ngân hàng A trên thị trường, một số lãnh đạo cao cấp bị bắt giữ, cùng sự thay đổi nhân sự cấp cao thì ngân hàng này có thể sẽ gặp rủi ro nào? Và để chống đỡ với rủi ro này thì ngân hàng này có những biện pháp nào?
10. Các công cụ Marketing online áp dụng trong ngân hàng?
11. Theo bạn, sự khác nhau cơ bản nào giữa 1 ngân hàng và 1 cá nhân trong hoạt động cho vay vốn giúp cho ngân hàng có thể tạo ra nhiều hơn số tiền mà họ cho vay là gì?
12. Để khắc phục tình trạng nợ xấu, yếu tố mà các ngân hàng hiện đại cần hướng tới là cho vay càng ít càng tốt?
13. Ngân hàng chỉ đóng vai trò rất nhỏ bé trong nền kinh tế là nhận tiền gửi và cho vay?
14. Sự an toàn và hiệu quả trong kinh doanh của một ngân hàng thư­ơng mại có thể đ­ược hiểu là tuân thủ một cách nghiêm túc tất cả các quy định của Ngân hàng Trung ­ương?
15. Tình huống nghiên cứu: Có người cho rằng “nền kinh tế thanh toán bằng séc và thẻ sẽ làm cho cung tiền tăng nhanh hơn thanh toán bằng tiền mặt (do thanh toán bằng séc và thẻ có hệ số nhân tiền cao hơn) vì vậy dễ gây ra lạm phát hơn” Bạn hãy bình luận về nhận định trên?
Chương tham khảo: Quá trình cung ứng tiền tệ
1. Số tiết dự kiến: 0 tiết.
2. Mục tiêu: Tìm hiểu về quá trình cung ứng tiền tệ ra nền kinh tế của mỗi quốc gia.
3. Chi tiết các đề mục của chương:
Lượng tiền cung ứng và các tác nhân tham gia quá trình cung ứng
Ngân hàng trung ương và cơ số tiền tệ
Quá trình tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng
4. Kiến thức cốt lõi cần nắm vững:
- Nắm được lượng tiền cung ứng trong nền kinh tế và các tác nhân tham gia quá trình cung ứng tiền tệ. Cơ số tiền, quá trình tạo tiền gửi của hệ thống ngân hàng và hệ số nhân tiền trong nền kinh tế. Thông qua đó nắm được cách thức cung ứng tiền tệ của mỗi quốc gia và ý nghĩa của nó đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia.
5. Phương pháp dạy và học: giảng lý thuyết (sử dụng máy chiếu, bảng viết), thảo luận.
6. Tài liệu: Bài giảng Lý thuyết tiền tệ.
7. Câu hỏi ôn tập: tài liệu đã dẫn (cuối chương).
1. Một ngân hàng thương mại A có bảng cân đối tài sản tại một thời điểm như sau (đơn vị tỷ đồng).
Tài sản có Tài sản nợ
- Dự trữ: 1
- Cho vay: 60
- Tổng số: 61
- Tiền gửi: 50
- Vay: 6
- Vốn tự có: 5
          Nếu khách hàng rút ra 600 triệu đồng tiền mặt, bảng cân đối tài sản thay đổi như thế nào? Giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc cho các loại tiền gửi là 10%, khi đó ngân hàng thương mại phải xử lý như thế nào để đảm bảo thỏa mãn yêu cầu dự trữ bắt buộc?
2. Giả sử bảng cân đối tài sản của một ngân hàng thương mại đang ở thế cân bằng. Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương sẽ tác động đến dư nợ tín dụng và do đó đến khối lượng tiền cung ứng như thế nào. Cho ví dụ minh họa trường hợp tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
3. Lãi suất thị trường biến đổi như thế nào nếu ngân hàng trung ương mở rộng khối lượng tiền tệ?
4. Để khối lượng tiền trong lưu thông có hàng hóa đảm bảo, ngân hàng trung ương đã thực hiện quy trình phát hành và đưa tiền vào lưu thông như thế nào? Hãy thảo luận vấn đề này khi liên hệ với thực tế quản lý và phát hành của NHNN Việt Nam?
5. Tại sao thời điểm vừa qua ở Việt Nam, tỷ lệ lạm phát có lúc đã giảm xuống nhưng lãi suất thì vẫn ở mức cao?
6. Số nhân tiền tăng lên khi nào?
7. Bằng cách dùng tài khoản T, hãy cho biết cái gì xảy ra cho tiền gửi có thể phát séc trong hệ thống hoạt động ngân hàng khi Ngân hàng nhà nước Việt Nam bán cho VCB 2.000 tỷ VND trái phiếu chính phủ?
8. Nếu tỷ lệ tiền dự trữ bắt buộc đối với tiền gửi có thể phát séc tăng tới 20% thì bội số tiền gửi sẽ là bao nhiêu khi tiền dự trữ tăng thêm 100 tr VND?
9. Ngân hàng thương mại A bán ra 1 tỷ đồng chứng khoán, giả sử tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%. Vậy ngân hàng này sẽ phải dự trữ bắt buộc là bao nhiều tiền khi cho vay số tiền từ hoạt động bán chứng khoán trên.
10. Số nhân tiền tăng lên khi các giao dịch bằng tiền mặt tăng?
11. Nếu ngân hàng không giữ lại bất kỳ một khoản tiền dự trữ vượt mức nào thì khi tổng số tiền dự trữ bắt buộc bằng tổng số tiền dự trữ trong ngân hàng thì quá trình tạo tiền kết thúc?
12. Khả năng tạo tiền của ngân hàng tỷ lệ thuận với tỷ lệ dự trữ vượt mức?
13. Khả năng tạo tiền của ngân hàng như thế nào khi tỷ lệ tiền gửi trên tiền mặt, tỷ lệ dự trữ vượt mức và tỷ lệ dự trữ bắt buộc = 0?
14. Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tăng lên có tác động gì đến khả năng tạo tiền của hệ thống ngân hàng?
Chương 4: Ngân hàng trung ương và chính sách tiền tệ quốc gia.
1. Số tiết dự kiến: 6 tiết.
2. Mục tiêu: Tìm hiểu về sự ra đời của NHTW, chức năng của NHTW và vai trò của chính sách tiền tệ trong nền kinh tế của mỗi quốc gia.
3. Chi tiết các đề mục của chương:
Quá trình ra đời của NHTW và các mô hình NHTW trên thế giới.
Chức năng của NHTW.
Chính sách tiền tệ và các công cụ chính sách tiền tệ của NHTW.
4. Kiến thức cốt lõi cần nắm vững:
- Khái niệm, bản chất của sự ra đời NHTW, tầm quan trọng của NHTW đối với mỗi nền kinh tế; ưu nhược điểm của từng mô hình NHTW, các chức năng của NHTW đối với nền kinh tế của mỗi quốc gia.
- Chính sách tiền tệ và việc sử dụng các chính sách tiền tệ của NHTW để điều tiết nền kinh tế. Thông qua đó, phân tích các vấn đề nảy sinh liên quan đến hoạt động của NHTW trong thực tiễn nền kinh tế.
- Qua việc nghiên cứu hoạt động NHTW từ đó biết lựa chọn mô hình ngân hàng trung ương phù hợp với từng nền kinh tế trong mỗi giai đoạn và biết lựa chọn các chính sách tiền tệ phù hợp trong nền kinh tế mỗi quốc gia trong từng giai đoạn nhằm ổn định giá trị đồng tiền và phát triển kinh tế.
5. Phương pháp dạy và học: giảng lý thuyết (sử dụng máy chiếu, bảng viết), thảo luận.
6. Tài liệu: Bài giảng Lý thuyết tiền tệ.
7. Câu hỏi ôn tập: tài liệu đã dẫn (cuối chương 4).
1. Nguồn gốc của sự ra đời ngân hàng trung ương?
2. Cho biết sự giống và khác nhau giữa ngân hàng phát hành và ngân hàng trung ương?
3. Cho biết những ưu nhược điểm của các mô hình ngân hàng trung ương độc lập và phụ thuộc chính phủ?
4. Mô hình NHTW độc lập và phụ thuộc với chính phủ có những ưu nhược điểm gì? Theo bạn, NHNN Việt Nam nên lựa chọn mô hình nào trong giai đoạn hiện nay?
5. Nghiệp vụ tái cấp vốn và tái chiết khấu của ngân hàng trung ương là hoàn toàn khác nhau?
6. Đồng Yên, đồng USD giảm giá tác động gì đến kinh tế Nhật Bản, Mỹ và Việt Nam?
7. Cho ví dụ minh họa cách tính dự trữ bắt buộc của NHNN Việt Nam và cục dự trữ liên bang Mỹ FED theo bảng dưới đây?
Loại TCTD Tiền gửi VND Tiền gửi ngoại tệ
Không kỳ hạn và < 12 tháng 12 tháng Không kỳ hạn
và < 12 tháng
12 tháng
Các NHTM Nhà nước (không bao gồm NHNo & PTNT), NHTMCP đô thị, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, ngân hàng liên doanh, công ty tài chính, công ty cho thuê tài chính  3% 1% 8% 6%
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn  1% 1% 7% 5%
NHTMCP nông thôn, ngân hàng hợp tác, Quỹ tín dụng nhân dân Trung ương  1% 1% 7% 5%
TCTD có số dư tiền gửi phải tính dự trữ bắt buộc dưới 500 triệu đồng, QTĐN cơ sở, Ngân hàng Chính sách xã hội  0% 0% 0% 0%

Dự trữ bắt buộc của Cục Dự trữ liên bang Mỹ - FED (tham khảo tại http://www.federalreserve.gov/monetarypolicy/reservereq.htm)

8. Trong các công cụ của chính sách tiền tệ, Việt Nam hiện nay đang sử dụng những công cụ nào? Công cụ nào là trực tiếp và gián tiếp? Theo bạn, trong điều hành chính sách tiền tệ, NHTW nên sử dụng công cụ gián tiếp hay trực tiếp?
9. Động lực thúc đẩy sự ra đời của NHTW và mối quan hệ giữa hai chức năng quản lý nhà nước: xây dựng và điều hành chính sách tiền tệ và chức năng thanh tra giám sát các ngân hàng trung gian.
10. Trả lời đúng, sai, không chắc chắn và có giải thích các vấn đề sau:
+ Ngân hàng trung ương là ngân hàng độc lập với chính phủ.
+ Phát hành tiền là chức năng riêng có của ngân hàng trung ương.
+ Mục đích cơ bản nhất của chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền quốc gia?
+ Khi thực hiện hoạt động tái cấp vốn, ngân hàng trung ương đóng vai trò là người cho vay cuối cùng đối với các ngân hàng thương mại.
+ Nghiệp vụ thị trường mở là thị trường có liên quan trực tiếp đến hoạch định và thực thi chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương.
+ Chính sách tiền tệ là chính sách quan trọng nhất để chính phủ thực hiện kiểm soát lạm phát.
+ Thị trường tiền tệ là thị trường vốn trung dài hạn.
+ Thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam lại do Thủ tướng bổ nhiệm?
+ Việc cho vay của 1 cá nhân đối với những người thiếu vốn có khác gì so với việc cho vay của ngân hàng
+ Giả sử ngân hàng A bán ra 100 tr chứng khoán, ngân hàng này có thể cho vay bao nhiêu tiền nếu tỷ lệ dự trữ bắt buộc là 10%?
+ NSNN của các quốc gia đều được gửi tại NHTW
+ Lãi suất tái cấp vốn là cao hơn lãi suất tái chiết khấu?
+ Tăng hạn mức tín dụng có thể giúp cho việc kiềm chế lạm phát?
+ Công cụ tỷ lệ dự trữ bắt buộc giúp cho NHTW có sự chủ động cao nhất trong việc điều hành chính sách tiền tệ?
11. Tại sao Trung Quốc muốn sử dụng chính sách đồng nhân dân tệ yếu, trong khi Nhật Bản lại muốn sử dụng chính sách đồng Yên mạnh?
12. Bàn về sự phối hợp giữa CSTK và CSTT trong việc kiểm soát lạm phát ở Việt Nam
13. Khi bị thâm hụt ngân sách nhà nước, Chính phủ có thể đi vay. Bạn hay cho biết lượng tiền cung ứng thay đổi như thế nào khi Chính phủ vay tiền của dân bằng cách phát hành trái phiếu kho bạc và vay của ngân hàng trung ương?
14. Chức năng quan trọng nhất của ngân hàng trung ương là gì?
15. Mục tiêu của chính sách tiền tệ?
16. Thị trường liên ngân hàng là gì? Các ngân hàng tham gia trên thị trường liên ngân hàng với mục đích gì? Cho biết tại sao thị trường liên ngân hàng lại phản ánh rõ nhất tính thanh khoản của các ngân hàng thương mại?
17. Theo bạn, ngân hàng trung ương có thể phát hành tiền qua những kênh nào?
18. Nghiệp vụ tín dụng NHTW có khác nghiệp vụ tín dụng của các TCTD?
19. Hoạt động tín dụng NHTW có vì mục tiêu lợi nhuận?
20. Tác động của tín dụng NHTW tới thị trường tiền tệ như thế nào?
21. Công cụ chính sách tiền tệ nào giúp NHTW có sự chủ động cao nhất?
22. Cho biết một số yếu tố giúp đồng tiền Việt Nam lên giá?
23. Tại sao tỷ giá lại quan trọng?
24. Nghiệp vụ tín dụng của NHTW có khác nghiệp vụ tín dụng của các TCTD?
25. Tăng dự trữ ngoại hối có phải lúc nào cũng tốt?
26. Giả sử bảng cân đối tài sản của một ngân hàng thương mại đang ở thế cân bằng. Việc thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc của ngân hàng trung ương sẽ tác động đến dư nợ tín dụng và do đó đến khối lượng tiền cung ứng như thế nào. Cho ví dụ minh họa trường hợp tăng tỷ lệ dự trữ bắt buộc và giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
27. Lãi suất thị trường biến đổi như thế nào nếu ngân hàng trung ương mở rộng khối lượng tiền tệ?
28. Để khối lượng tiền trong lưu thông có hàng hóa đảm bảo, ngân hàng trung ương đã thực hiện quy trình phát hành và đưa tiền vào lưu thông như thế nào? Hãy thảo luận vấn đề này khi liên hệ với thực tế quản lý và phát hành của NHNN Việt Nam?
29. Tại sao thời điểm vừa qua ở Việt Nam, tỷ lệ lạm phát có lúc đã giảm xuống nhưng lãi suất thì vẫn ở mức cao?
30. Số nhân tiền tăng lên khi nào?

31. Cơ quản quản ngân hàng thương mại có hiệu quả và an toàn nhất sẽ phải là: Ngân hàng trung ương, bộ tài chính, bộ công an, bộ tư pháp?
29. Một số vấn đề về vai trò của chính sách tiền tệ trong ổn định kinh tế vĩ mô và tăng trưởng kinh tế
32. Tại sao gọi là FED mà không gọi là Central Bank
33. Khi nền kinh tế quá nóng hoặc quá lạnh, chính sách tiền tệ sẽ nhắm vào mục tiêu nào sau đây: Lãi suất, lạm phát, việc làm, lượng cung tiền?
34. Lãi suất cơ bản có ý nghĩa gì trong nền kinh tế?
35. Đô la hóa là gì? Thực tế và ảnh hưởng của nó đến nền kinh tế?
36. Đô la hóa hoàn toàn là gì?
37. Tại sao thủ tướng chính phủ Việt Nam lại có thể được phép bổ nhiệm thống đốc Ngân hàng Nhà nước?
38. Ngân hàng Trung ương là hoàn toàn thuộc sở hữu của Nhà nước?
39. Lãi suất tái cấp vốn cao hơn lãi suất tái chiết khấu của ngân hàng trung ương?
40. Nghiệp vụ tái cấp vốn và nghiệp vụ tái chiết khấu là hoàn toàn giống nhau?
41. Trong các công cụ của chính sách tiền tệ, công cụ nào là công cụ trực tiếp và công cụ nào là công cụ gián tiếp?
42. Hoạt động tài trợ thâm hụt ngân sách bằng bán chứng khoán của chính phủ sẽ làm cơ số tiền tệ tăng lên?
43. Tình huống nghiên cứu:
(1) Chính phủ Việt Nam dự kiến sắp tới sẽ in thêm đồng tiền mệnh giá 1tr VND và 2tr VND để đưa vào lưu thông? Điều này có tác động gì đến nền kinh tế không?
(2) Giá trị của các đồng tiền của các quốc gia trong trao đổi (tỷ giá hay giá trị đối ngoại của mỗi đồng tiền) theo bạn được định giá dựa vào các yếu tố nào?
Chương 6: Lạm phát tiền tệ.
1. Số tiết dự kiến: 4 tiết.
2. Mục tiêu: Nghiên cứu về lạm phát tiền tệ trong nền kinh tế, bản chất của lạm phát, các xác định các chỉ số lạm phát. Nguyên nhân, hậu quả của lạm phát tới nền kinh tế và các biện pháp kiềm chế lạm phát.
3. Chi tiết các đề mục của chương:
- Khái niệm lạm phát
- Bản chất của lạm phát.
- Các xác định các chỉ số lạm phát.
- Nguyên nhân, hậu quả của lạm phát.
- Các biện pháp kiềm chế lạm phát.
4. Kiến thức cốt lõi cần nắm vững: Khái niệm và bản chất của lạm phát, các nguyên nhân nào dẫn đến lạm phát, hậu quả của lạm phát và các biện pháp kiềm chế lạm phát. Thông qua đó, phân tích các vấn đề thực tiễn nảy sinh liên quan đến lạm phát tại mỗi nền kinh tế và đưa ra quan điểm của mình về các chính sách, chiến lược để ổn định và phát triển nền kinh tế của mỗi nền kinh tế.
5. Phương pháp dạy và học: giảng lý thuyết (sử dụng máy chiếu, bảng viết), thảo luận.
6. Tài liệu: Bài giảng Lý thuyết tiền tệ.
7. Câu hỏi ôn tập: tài liệu đã dẫn (cuối chương 5).
1. Hãy tưởng tượng một hòn đảo cô lập nơi các hoạt động kinh tế chỉ diễn ra giữa một cộng đồng người rất nhỏ, không có sự can thiệp của công nghệ trong hoạt động sản xuất. Khối lượng hàng hóa mà cộng đồng này làm ra do đó là không đổi. Cộng đồng sử dụng đồng đôla Mỹ (USD) làm công cụ trao đổi. Bây giờ hãy tưởng tượng một chiếc trực thằng bay từ nơi khác đến, và thả xuống hòn đảo đó một khối lượng đô la tương đương với tổng số đôla mà người dân trên đảo sở hữu. Giả sử rằng trên đảo đã có 1 triệu đôla tiền giấy, chiếc trực thăng đem tới một triệu đôla nữa; vậy là người dân sẽ có 2 triệu đôla. Nhờ đó, họ sẽ giàu lên gấp hai lần? Bạn hãy cho biết câu nói trên là đúng hay sai ? Giải thích tại sao?
2. Nguyên nhân dẫn đến lạm phát của Việt Nam trong giai đoạn năm 2009 – 2011?
3. Chỉ số CPI có phản ánh chính xác xu hướng biến động của giá cả tiêu dùng của một quốc gia hay không? Nêu những ưu nhược điểm của nó?
4. Chỉ số CPI và lạm phát có phải hoàn toàn giống nhau?
5. Giải thích nguyên nhân dẫn lạm phát do cầu kéo và lạm phát do chi phí đẩy qua đồ thị?
6. Lạm phát bao giờ cũng có hại cho nền kinh tế?
7. Lạm phát có hại cho nền kinh tế, nhưng giảm phát thì có lợi cho nền kinh tế?
8. Tại sao ngày nay, công cụ dự trữ bắt buộc của NHTW lại có ý nghĩa hơn trong điều hành chính sách tiền tệ mà không phải là để đảm bảo khả năng thanh toán cho khách hàng?
9. Tại sao tăng hay giảm tỷ lệ dự trữ bắt buộc lại có thể làm tăng hay giảm chi phí tín dụng của các ngân hàng thương mại?
10. Lạm phát là hiện tượng tăng lên của mức giá chung tại một thời điểm? Đúng hay sai? Giải thích?
11. Trong điều kiện có lạm phát, những người nào sau đây có lợi: Người đi vay tiền, người gửi tiền, người giữ ngoại tệ?
12. Lãi suất cao có chống được lạm phát? Các nước đang phát triển và nước gần ta như Trung Quốc có thực hiện chính sách tăng lãi suất để chống lạm phát?
13. Tại sao đợt đầu năm 2012, lạm phát tại Việt Nam đã có dấu hiệu giảm xuống, nhưng tại sao lãi suất vẫn chưa hạ nhiệt?
14. Tại sao xảy ra chính sách tiền tệ lạm phát?
15. Thường có nhiều năm mà tỷ lệ lạm phát thì cao song tăng trưởng tiền tệ lại rất thấp. Do đó, câu nói lạm phát là một hiện tượng tiền tệ không thể đúng được?. Hãy bình luận
16. Lạm phát là việc giá cả tăng lên?
17. Liệu thắt chặt tiền tệ có phải là lời giải cho lạm phát cao và ổn định vĩ mô?
18. Tình huống nghiên cứu: Có người cho rằng “Quyền in tiền của chính phủ được coi là 1 thứ thuế đánh vào người dân”. Bạn hãy bình luận về nhận định trên?
IV. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC TẬP:
1. Chuyên cần, thảo luận: 25% điểm, hình thức điểm danh, trả lời câu hỏi trong quá trình học tập và làm bài kiểm tra định kỳ.
2. Kiểm tra giữa học kỳ: 15% điểm, làm bài kiểm tra.
3. Thi cuối học kỳ: 60% điểm, hình thức thi tự luận (90 phút).
Tình huống nghiên cứu: Đọc bài viết dưới đây và cho nhận xét:
http://www.stockbiz.vn/News/2015/1/10/540673/dau-duoi-50-usd-goi-kich-thich-kinh-te-3-ty-usd.aspx
QUI ĐỊNH LÀM BÀI THUYẾT TRÌNH:
DANH MỤC ĐỀ TÀI (phục vụ cho thảo luận):
QUI TRÌNH THỰC HIỆN (trên cơ sở thời gian biểu 15 buổi * 2 tiết):
(1) Buổi 1: Phân nhóm sinh viên, đăng ký đề tài nghiên cứu.
(2) Buổi 2: Duyệt đề cương nghiên cứu và sắp xếp lịch thuyết trình.
(3) Buổi 3 trở đi: Các nhóm tiến hành nghiên cứu và viết tiểu luận.
(4) Buổi 4 – 13: Mỗi tuần 1 nhóm thuyết trình, thời gian 45 phút/nhóm.
(5) Buổi 14, 15: Giảng viên đánh giá kết quả và giải đáp bổ sung các thắc mắc của sinh viên (4 tiết).

Nguồn tin: www.htnc.vn
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
© Copyright 2015 Ma Ha Nguyen All right reserved.
Trang web dành cho người mưu cầu và mong muốn chia sẻ tri thức 
Nếu các bạn muốn trao đổi và chia sẻ các giá trị tốt đẹp, hãy truy cập vào:
Facebook: https://www.facebook.com/groups/htnc.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/htnc.vn/

Giới thiệu về website HTNC

Góc học tập nghiên cứu HTNC được thành lập ra nhằm tạo ra sân chơi cho các trí thức, các bạn sinh viên và những người có nhu cầu tìm hiểu về các kiến thức chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế học nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước...

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì về Trường ĐHCN Việt Hung?

Tìm hiểu thông tin đào tạo tại trường

Muốn được tham gia giảng dạy tại Trường

Muốn được học tập, nghiên cứu tại Trường

Muốn tuyển dụng sinh viên của Nhà trường

Tất cả các ý kiến trên

Liên kết

Thời tiết