Hướng dẫn lập báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo thông tư 200/2014/TT-BTC

Đăng lúc: Thứ hai - 21/01/2019 16:50
1. Nội dung và kết cấu báo cáo:
a) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh phản ánh tình hình và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh chính và kết quả từ các hoạt động tài chính và hoạt động khác của doanh nghiệp.
Khi lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh tổng hợp giữa doanh nghiệp và đơn vị cấp dưới không có tư cách pháp nhân hạch toán phụ thuộc, doanh nghiệp phải loại trừ toàn bộ các khoản doanh thu, thu nhập, chi phí phát sinh từ các giao dịch nội bộ.
b) Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh gồm có 5 cột:
- Cột số 1: Các chỉ tiêu báo cáo;
- Cột số 2: Mã số của các chỉ tiêu tương ứng;
- Cột số 3: Số hiệu tương ứng với các chỉ tiêu của báo cáo này được thể hiện chỉ tiêu trên Bản thuyết minh Báo cáo tài chính;
- Cột số 4: Tổng số phát sinh trong kỳ báo cáo năm;
- Cột số 5: Số liệu của năm trước (để so sánh).
2. Cơ sở lập báo cáo
- Căn cứ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm trước.
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết trong kỳ dùng cho các tài khoản từ loại 5 đến loại 9.

3. Nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh

CHỈ TIÊU Mãsố Nguồn số liệu Ghi chú
1 2 3 4
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 Tổng phát sinh bên có của TK 511 - Loại trừ các khoản doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh từ các giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tổng hợp của đơn vị cấp trên
- Không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế bảo vệ môi trường và các loại thuế, phí gián thu khác
2. Các khoản giảm trừ doanh thu 02 Tổng phát sinh bên nợ TK 511 đối ứng với bên có các TK 111, 112, 131
 
- Phản ánh tổng hợp các khoản được ghi giảm trừ vào tổng doanh thu trong năm, bao gồm: Các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trong kỳ báo cáo
- Không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN (được kế toán ghi giảm doanh thu trên sổ kế toán TK 511) do các khoản này về bản chất là các khoản thu hộ Nhà nước, không nằm trong cơ cấu doanh thu và không được coi là khoản giảm trừ doanh thu
3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (10= 01-02) 10   Phản ánh số doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, BĐS đầu tư, doanh thu cung cấp dịch vụ và doanh thu khác đã trừ các khoản giảm trừ (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại) trong kỳ báo cáo, làm căn cứ tính kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
4. Giá vốn hàng bán 11 Tổng phát sinh bên có của TK 632 đối ứng với bên nợ của TK 911 - Tổng giá vốn của hàng hóa, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của thành phẩm đã bán, chi phí trực tiếp của khối lượng dịch vụ hoàn thành đã cung cấp, chi phí khác được tính vào giá vốn hoặc ghi giảm giá vốn hàng bán trong kỳ báo cáo
- Loại trừ các khoản giá vốn hàng bán phát sinh từ các giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tổng hợp của đơn vị cấp trên
5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (20=10 – 11) 20   Chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán hàng hoá, thành phẩm, BĐS đầu tư và cung cấp dịch vụ với giá vốn hàng bán phát sinh trong kỳ báo cáo
6. Doanh thu hoạt động tài chính 21 Tổng phát sinh bên nợ của TK 515 đối ứng với bên có của TK 911 Loại trừ các khoản doanh thu hoạt động tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tổng hợp của đơn vị cấp trên
7. Chi phí tài chính 22 Tổng phát sinh bên có của TK 635 đối ứng với bên nợ của TK 911 - Phản ánh tổng chi phí tài chính, gồm tiền lãi vay phải trả, chi phí bản quyền, chi phí hoạt động liên doanh,... phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp
- Loại trừ các khoản chi phí tài chính phát sinh từ các giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tổng hợp của đơn vị cấp trên
  – Trong đó: Chi phí lãi vay 23 Căn cứ vào sổ kế toán chi tiết TK 635: chi tiết cho chi phí lãi vay Chi phí lãi vay phải trả được tính vào chi phí tài chính trong kỳ báo cáo
8. Chi phí bán hàng 24 Tổng phát sinh bên có của TK 6421 (chi phí bán hàng) đối ứng với bên nợ của TK 911 - Tổng chi phí bán hàng hóa, thành phẩm đã bán, dịch vụ đã cung cấp phát sinh trong kỳ báo cáo
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 25 Tổng phát sinh bên có của TK 6422 (chi phí quản lý doanh nghiệp) đối ứng với bên nợ của TK 911 Tổng chi phí quản lý doanh nghiệp phát sinh trong kỳ báo cáo
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh     {30 = 20 + (21 – 22) – (24 + 25)} 30    
11. Thu nhập khác 31 Tổng số phát sinh bên Nợ của Tài khoản 711 “Thu nhập khác” đối ứng với bên Có của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo - Phản ánh các khoản thu nhập khác, phát sinh trong kỳ báo cáo
- Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT cao hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý
- Loại trừ các khoản thu nhập khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tổng hợp của đơn vị cấp trên
12. Chi phí khác 32 Tổng số phát sinh bên Có của Tài khoản 811 “Chi phí khác” đối ứng với bên Nợ của Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh” trong kỳ báo cáo
- Phản ánh tổng các khoản chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo
- Riêng đối với giao dịch thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT, thì số liệu để ghi vào chỉ tiêu này là phần chênh lệch giữa khoản thu từ việc thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT nhỏ hơn giá trị còn lại của TSCĐ, BĐSĐT và chi phí thanh lý.
- Loại trừ các khoản chi phí khác phát sinh từ các giao dịch nội bộ khi lập báo cáo tổng hợp của đơn vị cấp trên
13. Lợi nhuận khác (40 = 31 – 32) 40   Phản ánh số chênh lệch giữa thu nhập khác (sau khi đã trừ thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp) với chi phí khác phát sinh trong kỳ báo cáo
14. Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (50 = 30 + 40) 50   Phản ánh tổng số lợi nhuận kế toán thực hiện trong năm báo cáo của doanh nghiệp trước khi trừ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp từ hoạt động kinh doanh, hoạt động khác phát sinh trong kỳ báo cáo
15. Chi phí thuế TNDN hiện hành 51 Số phát sinh bên Nợ TK 8211 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành phát sinh trong năm báo cáo
16. Chi phí thuế TNDN hoãn lại 52 Số phát sinh bên Nợ TK 8212 đối ứng với bên Có TK 911 trong kỳ báo cáo Phản ánh chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại hoặc thu nhập thuế thu nhập hoãn lại phát sinh trong năm báo cáo
17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (60=50 – 51 – 52) 60    
18. Lãi cơ bản trên cổ phiếu (*) 70   Phản ánh lãi cơ bản trên cổ phiếu, chưa tính đến các công cụ được phát hành trong tương lai có khả năng pha loãng giá trị cổ phiếu. Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ
19. Lãi suy giảm trên cổ phiếu (*) 71  
- Phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.
- Chỉ tiêu này được trình bày trên Báo cáo tài chính của công ty cổ phần là doanh nghiệp độc lập. Đối với công ty mẹ là công ty cổ phần, chỉ tiêu này chỉ được trình bày trên Báo cáo tài chính hợp nhất, không trình bày trên Báo cáo tài chính riêng của công ty mẹ

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
© Copyright 2015 Ma Ha Nguyen All right reserved.
Trang web dành cho người mưu cầu và mong muốn chia sẻ tri thức 
Nếu các bạn muốn trao đổi và chia sẻ các giá trị tốt đẹp, hãy truy cập vào:
Facebook: https://www.facebook.com/groups/htnc.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/htnc.vn/

Giới thiệu về website HTNC

Góc học tập nghiên cứu HTNC được thành lập ra nhằm tạo ra sân chơi cho các trí thức, các bạn sinh viên và những người có nhu cầu tìm hiểu về các kiến thức chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế học nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước...

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì về Trường ĐHCN Việt Hung?

Tìm hiểu thông tin đào tạo tại trường

Muốn được tham gia giảng dạy tại Trường

Muốn được học tập, nghiên cứu tại Trường

Muốn tuyển dụng sinh viên của Nhà trường

Tất cả các ý kiến trên

Liên kết

Thời tiết