Hướng dẫn lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp

Đăng lúc: Thứ hai - 13/11/2017 11:37
      Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính phản ánh các dòng lưu chuyển tiền tệ (gồm dòng tiền vào và dòng tiền ra) theo tính chất thực thu, thực chi. Chỉ những khoản thực thu, thực chi mới được tính vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ. Những khoản không thực thu (khoản phải thu, chênh lệch do đánh giá lại giá trị ngoại tệ,...) hoặc những khoản không thực chi (khoản phải trả, khấu hao, dự phòng,...) vì thế sẽ không được đưa vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ. 
      Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp được tính thông qua lợi nhuận trước thuế. Tuy nhiên, khi doanh nghiệp tính lợi nhuận trước thuế, doanh nghiệp đã thống kê tất cả các khoản thu nhập, chi phí của doanh nghiệp mà không phân biệt những khoản thu nhập, chi phí này có là thực thu, thực chi hay không. 
       Vì vậy, chúng ta phải xác định được những khoản nào là không thực thu, thực chi để điều chỉnh nhằm loại ra khỏi báo cáo để cuối cùng kết quả mà chúng ta lập theo phương pháp gián tiếp và phương pháp trực tiếp là như nhau.
       Trước khi đi vào cách lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp. Chúng ta sẽ đi vào 1 ví dụ nhỏ về xác định dòng lưu chuyển tiền thực của 1 doanh nghiệp như sau:
        * Ví dụ 1 doanh nghiệp trong kỳ sản xuất kinh doanh có các số liệu sau:
        Doanh thu: 30. Trong đó đã thu 18, phải thu 12.
        Chi phí: 24. Trong đó đã chi 15, phải chi 9
        => Lợi nhuận trước thuế = 18 + 12 - (15 + 9) = 6
        Số tiền thực sự doanh nghiệp có thêm trong kỳ = Số tiền thực thu - số tiền thực chi = 18 - 15 = 3 chính là lưu chuyển tiền thuần trong kỳ.
        Theo phương pháp gián tiếp, những khoản phải thu, phải trả chúng ta phải loại bỏ (điều chỉnh) khi tính để làm sao cho lưu chuyển tiền thuần trong kỳ theo cả 2 phương pháp đều phải bằng nhau.
        Như vậy, lưu chuyển tiền thuần trong kỳ theo phương pháp gián tiếp là: 6 - 12 + 9 = 3. 
        Trong đó, khoản phải thu (-12) do chưa thu được nên phải trừ bớt (do tiền chưa thu được nhưng đã kê) và khoản chưa trả (+9) do chưa trả phải cộng thêm vào nên mang dấu dương (do vẫn trong két doanh nghiệp)
        
       Dưới đây là 1 ví dụ về lập báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo phương pháp gián tiếp. Trong đó, những vị trí tô màu hoặc in đậm tại các mục trong báo cáo lưu chuyển tiền tệ gián tiếp được lấy số liệu với màu tương ứng với các vị trí tô màu tương tự tại các bảng khác.
    
      Doanh nghiệp ABC có các dữ liệu về báo cáo tài chính các năm như sau:
      * Dữ liệu từ Bảng cân đối số phát sinh và sổ chi tiết liên quan: 
      - Lãi tiền gửi: 2 
      - Cổ tức nhận được từ đầu tư tài chính: 18
      - Lãi vay đã nộp trong kỳ: 560
      - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp trong kỳ: 178
      * Bảng cân đối kế toán:
 
TÀI SẢN 2016 2015
A - Tài sản ngắn hạn 6.525 4.920
I - Tiền và tương đương tiền 230 320
II - Đầu tư tài chính ngắn hạn 500 200
III - Các khoản phải thu 1.970 1.770
1 - Phải thu khách hàng 1.500 1.370
2 - Trả trước cho người bán 470 400
IV - Hàng tồn kho 3.800 2.500
V - Tài sản ngắn hạn khác 25 130
1 - Thuế GTGT được khấu trừ 15 70
2 - Tài sản ngắn hạn khác 10 60
B - Tài sản dài hạn 635 480
I - Tài sản cố định 590 450
1 - Nguyên giá 780 560
2 - Giá trị hao mòn lũy kế (190) (110)
II - Tài sản dài hạn khác 45 30
1 - Phải thu dài hạn 45 30
Tổng cộng tài sản 7.160 5.400
NGUỒN VỐN 2016 2015
A - Nợ phải trả 4.850 3.620
1 - Vay ngắn hạn 4.200 3.100
2 - Phải trả người bán 520 320
II - Nợ dài hạn 130 200
1 - Vay dài hạn 130 200
B - Vốn chủ sở hữu 2.310 1.780
I - Vốn chủ sở hữu    
1 - Vốn đầu tư của chủ sở hữu 1.700 1.300
2 - Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 610 480
Tổng cộng nguồn vốn 7.160 5.400
       * Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:

Các chỉ tiêu 2016 2015
Doanh thu thuần 18.500 13.500
Giá vốn hàng bán 15.500 12.000
Lợi nhuận gộp 3.000 1.500
Doanh thu hoạt động tài chính 20 10
Chi phí hoạt động tài chính

- Trong đó: Chi phí lãi vay
620

560
450

300
Chi phí bán hàng 320 200
Chi phí quản lý doanh nghiệp 1.200 550
Thu nhập khác 150 100
Chi phí khác 140 50
Lợi nhuận trước thuế 890 360
Thuế thu nhập 178 72
Lợi nhuận sau thuế 712 288
      Báo cáo lưu chuyển tiền tệ năm 2016 của doanh nghiệp theo phương pháp gián tiếp như ở dưới đây:

Chỉ tiêu
Mã 
số
2016
1
2
3
I. Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh
 
 
1. Lợi nhuận trước thuế
01
890
2. Điều chỉnh cho các khoản
 
620
 - Khấu hao TSCĐ và BĐS đầu tư
02
80
 - Các khoản dự phòng
03
0
 - Lãi, lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại giá trị ngoại tệ
04
0
 - Lãi, lỗ từ hoạt động đầu tư
05
-20
 - Chi phí lãi vay
06
    560   
3. Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh trước thay đổi vốn lưu động
08
 -1.948 
 - Tăng giảm các khoản phải thu
09
-160
 - Tăng giảm hàng tồn kho
10
-1.300
 - Tăng giảm các khoản phải trả (Không kể lãi vay phải trả, thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp)
11
200
 - Tăng giảm chi phí trả trước
12
0
 - Tiền lãi vay đã trả
13
-560
 - Thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp
14
-178
 - Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh
15
50
 - Tiền chi khác từ hoạt động kinh doanh
16
0
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh
20
-438
II. Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
 
-500
1. Tiền chi để mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
21
-220
2. Tiền thu từ thanh lý, nhượng bán TSCĐ và các tài sản dài hạn khác
22
0
3. Tiền chi cho vay, mua các công cụ nợ của đơn vị khác
23
0
4. Tiền thu hồi cho vay, bán lại các công cụ nợ của đơn vị khác
24
0
5. Tiền chi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
25
-300
6. Tiền thu hồi đầu tư góp vốn vào đơn vị khác
26
0
7. Tiền thu lãi cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia
27
20
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động đầu tư
30
-500
III. Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính
 
848
1. Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhập vốn góp của chủ sở hữu
31
400
2. Tiền chi trả vốn góp của các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu của doanh nghiệp đã phát hành
32
0
3. Tiền vay ngắn hạn, dài hạn nhận được
33
1.100
4. Tiền chi trả nợ gốc vay
34
-70
5. Tiền chi trả nợ thuê tài chính
35
0
6. Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu
36
-582
Lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động tài chính
40
848
Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ (50=20+30+40)
50
-90
Tiền và tương đương tiền đầu kỳ
60
320
Ảnh hưởng của thay đổi tỷ giá hối đoái quy đổi ngoại tệ
61
0
Tiền và tương đương tiền cuối kỳ (70=50+60+61)
70
230
      * Giải thích sự thay đổi của các khoản mục:
      - Khấu hao là khoản chi phí nhưng không phải là khoản chi, do khoản khấu hao doanh nghiệp đã tính trừ khi tính lợi nhuận trước thuế nên khấu hao được ghi nhận mang dấu dương (+) trong báo báo để bù đắp lại khoản đã bị trừ.
      - Các khoản dự phòng, tương tự khấu hao, là khoản chi phí nhưng không phải là khoản chi, đã được tính trừ khi tính lợi nhuận trước thuế nên khoản dự phòng được ghi nhận mang dấu dương (+) trong báo cáo để bù đắp lại khoản đã bị trừ.
     - Lãi/lỗ chênh lệch tỷ giá hối đoái do đánh giá lại giá trị ngoại tệ: Khi doanh nghiệp đánh giá tăng giá trị ngoại tệ, khoản đánh giá tăng này sẽ được ghi vào lợi nhuận trước thuế, và ngược lại. Tuy nhiên, khoản này doanh nghiệp thực sự chưa nhận được (khi đánh giá tăng) và chưa phải chi ra (khi đánh giá giảm) vì vậy khi đánh giá tăng, khoản này được ghi nhận mang dấu âm (-) và khi đánh giá giảm, khoản này được ghi nhận mang dấu dương (+).
     - Lãi/lỗ hoạt động đầu tư:Khoản lãi/lỗ hoạt động đầu tư đã được tính trong khi tính lợi nhuận trước thuế. Tuy nhiên, trong lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư, khoản này lại được kê ra ở mục tiền thu lãi vay, cổ tức và lợi nhuận được chia. Như vậy, khoản mục này được tính 2 lần (1 lần trong tính lợi nhuận trước thuế và 1 lần được tính trong dòng tiền từ hoạt động đầu tư). Vì vậy, trong mục điều chỉnh này chúng ta phải trừ bớt đi 1 lần, do đó, khi lãi ghi âm (-) và khi lỗ thì ghi dương (+).
     - Chi phí lãi vay: Khoản này được tính trừ khi tính lợi nhuận trước thuế. Tuy nhiên, chúng ta chưa biết là doanh nghiệp đã chi bao nhiêu tiền lãi trong kỳ. Do đó, khoản này được ghi nhận mang dấu dương (+). Phần lãi doanh nghiệp phải trả sẽ được ghi nhận mang dấu âm (-) trong mục tiền lãi vay đã trả.
     - Khoản phải thu là doanh thu của doanh nghiệp, đã được ghi nhận tăng doanh thu để tính lợi nhuận trước thuế. Vì vậy, khi khoản phải thu tăng lên, được ghi nhận mang dấu âm (-) do tiền doanh nghiệp chưa thu được. Ngược lại, khoản phải thu giảm, được ghi nhận là dấu dương (+).
     - Hàng tồn kho tăng lên, có nghĩa là doanh nghiệp đã bỏ thêm tiền ra để mua hàng, vì vậy hàng tồn kho tăng lên được ghi nhận mang dấu âm (-) và ngược lại, khi giảm được ghi nhận mang dấu dương (+) do doanh nghiệp đã bán được bớt hàng để lấy tiền.
     - Tăng giảm khoản phải trả: Khoản phải trả được ghi nhận vào chi phí để tính lợi nhuận trước thuế. Tuy nhiên, khoản này doanh nghiệp chưa phải trả. Vì vậy, khi khoản phải trả tăng, được ghi nhận mang dấu dương (+) và khi giảm được ghi nhận mang dấu âm (-).
     - Tăng giảm chi phí trả trước: Chi phí trả trước là khoản doanh nghiệp đã trả trước cho nhà cung cấp. Khoản này tăng được ghi nhận mang dấu âm (-) và ngược lại, khi giảm được ghi nhận mang dấu dương (+).
      - Tăng giảm chứng khoán kinh doanh: Ghi nhận tương tự tăng giảm hàng tồn kho.
      - Tiền lãi vay đã trả: Ghi nhận mang dấu âm do khoản này là khoản thực chi của doanh nghiệp.
      * Chú ý: Cách phân biệt dòng tiền từ hoạt động đầu tư và dòng tiền từ hoạt động tài chính
     - Những khoản doanh nghiệp chi ra để đầu tư hoặc mang đi đầu tư, ví dụ: đầu tư vào TSCĐ, Tài sản dài hạn, cho vay, góp vốn, mua các công cụ nợ... và khoản thu hồi từ hoạt động đầu tư đó (thu lãi, cổ tức, lợi nhuận hoặc bán thanh lý TSCĐ là dòng tiền từ hoạt động đầu tư.
     - Những khoản doanh nghiệp nhận tài trợ: đi vay, phát hành cổ phiếu... và những khoản trả nợ, trả lại vốn góp, cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu là hoạt động tài chính.
     - Riêng khoản tiền trả lãi vay thuộc dòng tiền từ hoạt động kinh doanh.
Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 38 trong 8 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
© Copyright 2015 Ma Ha Nguyen All right reserved.
Trang web dành cho người mưu cầu và mong muốn chia sẻ tri thức 
Nếu các bạn muốn trao đổi và chia sẻ các giá trị tốt đẹp, hãy truy cập vào:
Facebook: https://www.facebook.com/groups/htnc.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/htnc.vn/

Giới thiệu về website HTNC

Góc học tập nghiên cứu HTNC được thành lập ra nhằm tạo ra sân chơi cho các trí thức, các bạn sinh viên và những người có nhu cầu tìm hiểu về các kiến thức chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế học nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước...

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì về Trường ĐHCN Việt Hung?

Tìm hiểu thông tin đào tạo tại trường

Muốn được tham gia giảng dạy tại Trường

Muốn được học tập, nghiên cứu tại Trường

Muốn tuyển dụng sinh viên của Nhà trường

Tất cả các ý kiến trên

Liên kết

Thời tiết