Kế toán về phân loại nợ, trích lập dự phòng, xử lý các phát sinh về lãi và xử lý nợ xấu

Đăng lúc: Thứ năm - 20/09/2018 12:00

Tổng hợp kế toán về phân loại nợ, trích lập dự phòng, xử lý các phát sinh về lãi và xử lý nợ xấu:

1. Hạch toán phân loại nợ:
Căn cứ danh sách phân loại nợ được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hạch toán:
1 - Đối với dư nợ gốc:
Nợ TK cho vay nhóm nợ mới: Giá trị phần cho vay bị chuyển nhóm
Có TK cho vay nhóm nợ cũ: Giá trị phần cho vay bị chuyển nhóm
2 - Đối với dư nợ lãi: 
* Trường hợp khoản vay bị chuyển từ nợ nhóm 1 sang nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5:
- Đối với số lãi đã dự thu trong năm:
Nợ TK 702: Số lãi đã hạch toán dự thu trong năm của khoản vay bị chuyển nhóm
Có TK 394
- Đối với số lãi đã dự thu các năm trước:
Nợ TK 809: Số lãi đã hạch toán dự thu các năm trước của khoản cho vay bị chuyển nhóm
Có TK 394

Đồng thời, hạch toán theo dõi ngoại bảng đối với số lãi này:
Nhập TK 941: Số lãi đã hạch toán dự thu của khoản cho vay bị chuyển nhóm
* Trường hợp khoản vay thuộc nợ từ nhóm 2 đến nhóm 5 chuyển về nợ nhóm 1:
Bút toán 1:
Nợ TK 394: Số lãi phải thu của khoản cho vay được chuyển về nợ nhóm 1
Có TK 702: Số lãi phải thu của khoản cho vay được chuyển về nợ nhóm 1
Bút toán 2: 
Xuất TK 941: Số lãi phải thu của khoản cho vay được chuyển về nợ nhóm 1
2. Hạch toán trích lập và hoàn nhập DPRR tín dụng:
Căn cứ Đề nghị trích lập DPRR và Bảng kê chi tiết số DPRR của từng khoản cho vay đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt, hạch toán:
- Trường hợp số DPRR phải trích lập lớn hơn số dư quỹ DPRR trên sổ kế toán, thực hiện trích lập DPRR bổ sung: 
Nợ TK 8822: Tổng số DPRR phải trích lập bổ sung trong kỳ
Có TK 2191: Số dự phòng cụ thể phải trích lập bổ sung trong kỳ
Có TK 2192: Số dự phòng chung phải trích lập bổ sung trong kỳ
- Trường hợp số tiền phải trích lập DPRR nhỏ hơn số dư quỹ DPRR trên sổ kế toán, thực hiện hoàn nhập DPRR như sau:
Nợ TK 2191: Số dự phòng cụ thể hoàn nhập trong kỳ
Nợ TK 2192: Số dự phòng chung hoàn nhập trong kỳ
Có TK 8822: Số DPRR hoàn nhập
3. Hạch toán sử dụng dự phòng để bù đắp tổn thất
- Bút toán 1: Xuất toán dư nợ gốc được xử lý bằng quỹ DPRR:
Nợ TK 2191, 2192: Dư nợ gốc được xử lý
Có TK cho vay thích hợp
- Bút toán 2: Xuất toán ngoại bảng nợ lãi của khoản nợ gốc tương ứng:
Xuất TK 941: Số lãi chưa thu được của khoản nợ được xử lý
Đồng thời, hạch toán theo dõi ngoại bảng số nợ gốc và nợ lãi đã được xử lý theo dõi ngoại bảng:
Bút toán 1: Nhập theo dõi ngoại bảng số nợ gốc đã được xử lý
Nhập TK 9711: Số dư nợ gốc đã được xử lý
Bút toán 2: Nhập theo dõi ngoại bảng số nợ lãi đã được xử lý
Nhập 9712: Số lãi chưa thu được của khoản nợ được xử lý
- Đối với số lãi phải thu của khách hàng phát sinh sau thời điểm xử lý nợ: Theo dõi chi tiết trên hệ thống để phản ánh đầy đủ nghĩa vụ của khách hàng với ngân hàng.
4. Hạch toán xoá nợ đã xử lý bằng quỹ DPRR
Căn cứ Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc phê duyệt xoá các khoản nợ (gốc, lãi) đã được xử lý đang hạch toán theo dõi ngoại bảng và hồ sơ liên quan của khoản nợ, hạch toán:
- Đối với dư nợ gốc:
Xuất TK 9711: Số nợ gốc đã xử lý rủi ro đang theo dõi ngoại bảng được xoá
- Đối với dư nợ lãi:
Xuất 9712: Số nợ lãi đã xử lý rùi ro đang theo dõi ngoại bảng được xoá
5. Hạch toán thu hồi nợ đã xử lý bằng nguồn DPRR và nợ xoá
1 - Hạch toán thu hồi nợ (gốc, lãi) đã xử lý bằng nguồn DPRR:
- Căn cứ chứng từ thu hồi nợ (gốc, lãi) của khách hàng (Đề nghị thu nợ, uỷ nhiệm chi, giấy nộp tiền mặt,…), hạch toán: 
Nợ TK 1011, 4211,…: Số nợ (gốc, lãi) thu hồi được
Có TK 79:
- Đồng thời, hạch toán xuất ngoại bảng số nợ (gốc, lãi) bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi:
Bút toán 1:
Xuất TK 9711: Số nợ gốc đã xử lý hạch toán
Bút toán 2:
Xuất 9712: Số nợ lãi đã xử lý hạch toán ngoại bảng thu hồi được
2 - Hạch toán khi thu hồi nợ (gốc, lãi) đã xoá:
Khi thu được nợ (gốc, lãi) của các khoản nợ đã xoá, căn cứ chứng từ thu hồi nợ của khách hàng (Giấy nộp tiền mặt, Ủy nhiệm chi,...), hạch toán:
Nợ TK 1011, 4211,…
Có TK 79: Số nợ (gốc, lãi) thu hồi được
6. Hạch toán kế toán gán xiết nợ
1 – Gán nợ
Bút toán 1 - Xuất TK 994, 996 (nếu tài sản đã cầm cố, thế chấp tại ngân hàng):
Bút toán 2 - Ghi nhận giá trị tài sản nhận gán, xiết nợ:
Nợ 387: Giá trị gán
Có 4591: Giá trị gán
Đồng thời: Nhập TK 995: Giá trị tài sản nhận gán, xiết nợ
2 – Bán nợ
* TH 1: Giá trị bán = giá trị gán
Nợ 1011, 4211: Giá trị gán
Có 387: Giá trị gán
* TH 2: Giá trị bán > giá trị gán
Nợ 1011: Giá trị gán
Có 4591: Số chênh lệch
Có 387: Giá trị gán
* TH 3: Giá trị bán < giá trị gán
Nợ 1011: Giá trị bán
Nợ 4591: Số chênh lệch
Có 387: Giá trị gán
3 – Xử lý nợ
* TH 1: Giá trị bán > giá trị khoản nợ
Nợ 4591: Giá trị bán
Có 21X5: Số tiền gốc
Có 702: Số tiền lãi
Có 1011, 4211: Số thừa trả lại khách hàng
* TH 2: Giá trị bán < giá trị khoản nợ
Nợ 4591: Giá trị bán
Nợ 2191, 2192: Số sử dụng dự phòng để bù đắp tổn thất
Nợ 809: Số còn thiếu bù đắp bằng ghi tăng chi phí khác trong hoạt động tín dụng
Có 21X5: Số tiền gốc
 
Xuất 941: Số lãi quá hạn chưa đòi được từ khách hàng
Nhập 9711: Nợ gốc còn bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi
Nhập 9712: Nợ lãi còn bị tổn thất đang trong thời gian theo dõi

 

Đánh giá bài viết
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết

Ý kiến bạn đọc

 
© Copyright 2015 Ma Ha Nguyen All right reserved.
Trang web dành cho người mưu cầu và mong muốn chia sẻ tri thức 
Nếu các bạn muốn trao đổi và chia sẻ các giá trị tốt đẹp, hãy truy cập vào:
Facebook: https://www.facebook.com/groups/htnc.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/htnc.vn/

Giới thiệu về website HTNC

Góc học tập nghiên cứu HTNC được thành lập ra nhằm tạo ra sân chơi cho các trí thức, các bạn sinh viên và những người có nhu cầu tìm hiểu về các kiến thức chuyên ngành, kiến thức cơ bản về kinh tế học nhằm nâng cao hiểu biết, nhận thức về kinh tế thị trường, các vấn đề kinh tế xã hội của đất nước...

Thăm dò ý kiến

Bạn quan tâm gì về Trường ĐHCN Việt Hung?

Tìm hiểu thông tin đào tạo tại trường

Muốn được tham gia giảng dạy tại Trường

Muốn được học tập, nghiên cứu tại Trường

Muốn tuyển dụng sinh viên của Nhà trường

Tất cả các ý kiến trên

Liên kết

Thời tiết